Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Chậm trả lương là một trong những hành vi vi phạm quy định về tiền lương có thể bị xử phạt hành chính. Vậy doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? Mức phạt được xác định ra sao và doanh nghiệp có phải trả thêm tiền lãi cho người lao động không?

 

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?
(Ảnh minh họa)

1. Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động sẽ bị phạt 

1.1. Mức phạt đối với hành vi chậm trả lương

Khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động có các hành vi vi phạm về tiền lương, trong đó có:

“Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động [...]”

Theo đó, hành vi chậm trả lương thuộc nhóm vi phạm bị xử phạt theo số lượng người lao động bị chậm lương. Cụ thể, khoản 2 Điều 23 quy định năm khung tiền phạt đối với cá nhân như sau:

“a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.”

Tuy nhiên, đây là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với doanh nghiệp, mức phạt được xác định theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, theo đó:

“Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”

Vì vậy, mức phạt đối với doanh nghiệp chậm trả lương được xác định như sau:

Số người lao động bị chậm trả lương

Mức phạt đối với cá nhân

Mức phạt đối với doanh nghiệp

Từ 01 đến 10 người

5 – 10 triệu đồng

10 – 20 triệu đồng

Từ 11 đến 50 người

10 – 20 triệu đồng

20 – 40 triệu đồng

Từ 51 đến 100 người

20 – 30 triệu đồng

40 – 60 triệu đồng

Từ 101 đến 300 người

30 – 40 triệu đồng

60 – 80 triệu đồng

Từ 301 người trở lên

40 – 50 triệu đồng

80 – 100 triệu đồng

Như vậy, doanh nghiệp chậm trả lương cho từ 01 đến 10 người lao động có thể bị phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng. Trường hợp vi phạm đối với từ 301 người lao động trở lên, mức phạt tăng lên từ 80 triệu đồng đến 100 triệu đồng.

1.2. Những hành vi vi phạm khác áp dụng cùng khung xử phạt

Ngoài hành vi chậm trả lương, khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP còn áp dụng cùng các khung tiền phạt nêu trên đối với nhiều hành vi vi phạm về tiền lương.

Các hành vi này bao gồm:

  • Không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  • Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm;
  • Không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc theo quy định;
  • Hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động;
  • Ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc đơn vị được chỉ định;
  • Khấu trừ tiền lương không đúng quy định;
  • Không trả hoặc trả không đủ tiền lương khi tạm thời chuyển người lao động sang công việc khác hoặc trong thời gian đình công;
  • Không trả hoặc trả không đủ tiền lương những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm;
  • Không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương trong thời gian người lao động bị tạm đình chỉ công việc;
  • Không trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc nếu người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động.

2. Doanh nghiệp chậm trả lương phải trả đủ tiền lương và tiền lãi

Bên cạnh hình thức phạt tiền, doanh nghiệp vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 5 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

2.1. Buộc trả đủ số tiền lương chậm trả

Điểm a khoản 5 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:

“Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;”

Theo quy định, doanh nghiệp chậm trả lương phải thực hiện hai nghĩa vụ:

  • Trả đủ tiền lương còn chậm thanh toán cho người lao động;
  • Trả thêm khoản tiền lãi đối với số tiền lương chậm trả theo mức lãi suất được quy định.

Đây là biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng bên cạnh hình thức xử phạt hành chính. Việc doanh nghiệp bị xử phạt tiền không thay thế nghĩa vụ thanh toán đầy đủ tiền lương cho người lao động.

2.2. Tiền lãi chậm trả lương được xác định theo mức lãi suất

Theo điểm a khoản 5 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, khoản tiền lãi đối với số tiền lương chậm trả, trả thiếu được tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Quy định này xác định rõ hai nội dung:

  • Số tiền làm căn cứ tính lãi là tiền lương chậm trả hoặc trả thiếu cho người lao động.
  • Mức lãi suất áp dụng là mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Vì vậy, ngoài khoản tiền lương phải thanh toán, doanh nghiệp còn có nghĩa vụ trả khoản tiền lãi được xác định theo quy định trên.

3. Thời hiệu xử phạt chậm trả lương

Điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:

“01 năm đối với vi phạm hành chính về lao động, bảo hiểm xã hội;”

Theo đó, thời hiệu xử phạt hành vi chậm trả lương là 01 năm, do đây là hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động. Việc xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hay đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt được thực hiện theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Trên đây là thông tin về mức xử phạt đối với doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 283/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cơ quan nào giải quyết đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?

Cơ quan nào giải quyết đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?

Cơ quan nào giải quyết đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?

Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Vậy cơ quan nào giải quyết đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?

Khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, bao gồm các trường hợp phải đánh giá, nội dung đánh giá và việc sử dụng kết quả đánh giá. Vậy khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp, hồ sơ và trình tự tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và điều chỉnh tổ chức. Vậy hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào? Thời hạn thẩm định và quyết định tổ chức lại được thực hiện ra sao?

 

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, từ xây dựng đề án, lấy ý kiến các cơ quan liên quan đến thẩm định và quyết định thành lập. Vậy Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

 

Hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó xác định cụ thể tiêu chí phân loại hệ thống thông tin cấp độ 5. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào và cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp độ này?

Hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó có tiêu chí xác định hệ thống thông tin cấp độ 4. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào và cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp độ này?

Gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào?

Gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào?

Gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào?

Hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và trung thực. Vậy gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào? Trường hợp nào kết quả xét thưởng bị thu hồi, hủy bỏ?
 

Hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí xác định cấp độ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó có hệ thống thông tin cấp độ 3. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào và ai có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp độ này?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào? Có những yêu cầu gì khi sử dụng? Thông tin nêu tại bài viết dưới đây.