Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, bao gồm không đăng ký người lao động tham gia BHXH, đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định hoặc không đóng đủ số tiền phải đóng. Vậy trốn đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?
- 1. Trốn đóng BHXH bắt buộc bị phạt tối đa 150 triệu đồng
- 1.1. Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người tham gia BHXH bị phạt đến 150 triệu đồng
- 1.2. Trốn đóng BHXH bắt buộc bị phạt từ 36% đến 40% tổng số tiền trốn đóng
- Thứ nhất, đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp hơn quy định.
- Thứ hai, không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền BHXH bắt buộc đã đăng ký sau thời hạn 60 ngày.
- 2. Doanh nghiệp trốn đóng BHXH bắt buộc phải đóng đủ tiền và nộp thêm 0,03% mỗi ngày
- 2.1. Buộc đăng ký đầy đủ người tham gia BHXH và đóng đủ số tiền trốn đóng
- 2.2. Buộc đóng đủ số tiền trốn đóng và nộp khoản tiền 0,03%/ngày
- 3. Thời hiệu xử phạt và trường hợp trốn đóng BHXH có dấu hiệu tội phạm
- 3.1. Thời hiệu xử phạt hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc
- 3.2. Hành vi trốn đóng BHXH có dấu hiệu tội phạm được chuyển hồ sơ để xử lý

1. Trốn đóng BHXH bắt buộc bị phạt tối đa 150 triệu đồng
1.1. Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người tham gia BHXH bị phạt đến 150 triệu đồng
Khoản 1 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:
“Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội theo một trong các mức sau đây:”
Theo đó, hành vi bị xử phạt gồm:
- Không đăng ký người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đăng ký theo quy định.
- Đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc sau thời hạn nêu trên.
Mức phạt được quy định theo số lượng người lao động bị vi phạm. Cụ thể, khoản 1 Điều 44 quy định tám khung tiền phạt đối với cá nhân:
“a) Từ 6.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;
b) Từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;
e) Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;
g) Từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;
h) Từ 70.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.”
Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP:
“Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”
Đồng thời, điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định xác định doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thuộc nhóm tổ chức áp dụng mức phạt gấp đôi.
Vì vậy, mức phạt đối với doanh nghiệp trốn đóng BHXH bắt buộc do không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người lao động được xác định như sau:
| Số người lao động bị vi phạm | Mức phạt đối với cá nhân | Mức phạt đối với doanh nghiệp |
| Dưới 10 người | 6 – 12 triệu đồng | 12 – 24 triệu đồng |
| Từ 10 đến dưới 50 người | 12 – 20 triệu đồng | 24 – 40 triệu đồng |
| Từ 50 đến dưới 100 người | 20 – 30 triệu đồng | 40 – 60 triệu đồng |
| Từ 100 đến dưới 300 người | 30 – 40 triệu đồng | 60 – 80 triệu đồng |
| Từ 300 đến dưới 500 người | 40 – 50 triệu đồng | 80 – 100 triệu đồng |
| Từ 500 đến dưới 700 người | 50 – 60 triệu đồng | 100 – 120 triệu đồng |
| Từ 700 đến dưới 1.000 người | 60 – 70 triệu đồng | 120 – 140 triệu đồng |
| Từ 1.000 người trở lên | 70 – 75 triệu đồng | 140 – 150 triệu đồng |
1.2. Trốn đóng BHXH bắt buộc bị phạt từ 36% đến 40% tổng số tiền trốn đóng
Ngoài hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ người tham gia BHXH, khoản 2 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP còn quy định xử phạt đối với các hành vi trốn đóng tiền BHXH bắt buộc.
Cụ thể:
“2. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:
a) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.”
Như vậy, có hai nhóm hành vi được xử phạt theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền trốn đóng.
Thứ nhất, đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp hơn quy định.
Đây là trường hợp người sử dụng lao động đăng ký mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc không đúng theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội, đó là các căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được pháp luật quy định.
Thứ hai, không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền BHXH bắt buộc đã đăng ký sau thời hạn 60 ngày.
Trường hợp này được xác định khi:
- Đã quá 60 ngày kể từ ngày đóng BHXH bắt buộc chậm nhất theo quy định;
- Người sử dụng lao động không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền BHXH bắt buộc đã đăng ký;
- Đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định;
- Hành vi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đối với hai hành vi trên, mức phạt tại khoản 2 Điều 44 là từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng đối với cá nhân.
Do mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân, mức xử phạt tương ứng là:
| Đối tượng vi phạm | Tỷ lệ phạt trên tổng số tiền trốn đóng BHXH | Mức phạt tối đa |
| Cá nhân | 18% – 20% | 75 triệu đồng |
| Doanh nghiệp | 36% – 40% | 150 triệu đồng |
2. Doanh nghiệp trốn đóng BHXH bắt buộc phải đóng đủ tiền và nộp thêm 0,03% mỗi ngày
Bên cạnh hình thức phạt tiền, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc.
2.1. Buộc đăng ký đầy đủ người tham gia BHXH và đóng đủ số tiền trốn đóng
Đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người tham gia BHXH bắt buộc, điểm a khoản 3 Điều 44 quy định:
“Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động; đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;”
Theo quy định này, doanh nghiệp có hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc thuộc khoản 1 Điều 44 phải thực hiện các nội dung:
- Lập hồ sơ đăng ký hoặc đăng ký đầy đủ số người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.
- Đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc trốn đóng.
- Nộp thêm số tiền bằng 0,03%/ngày, tính trên số tiền BHXH bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ BHXH.
Như vậy, đối với trường hợp trốn đóng do không đăng ký hoặc đăng ký thiếu người lao động, doanh nghiệp phải hoàn thiện hồ sơ tham gia BHXH đồng thời thực hiện nghĩa vụ đóng tiền theo quy định.
2.2. Buộc đóng đủ số tiền trốn đóng và nộp khoản tiền 0,03%/ngày
Đối với các hành vi trốn đóng tiền BHXH bắt buộc thuộc khoản 2 Điều 44, điểm b khoản 3 Điều 44 quy định:
“Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.”
Theo đó, doanh nghiệp đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thấp hơn quy định hoặc không đóng, đóng không đầy đủ số tiền BHXH đã đăng ký thuộc khoản 2 Điều 44 phải:
- Đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc trốn đóng;
- Nộp thêm khoản tiền bằng 0,03% mỗi ngày, tính trên số tiền trốn đóng và số ngày trốn đóng.
Khoản tiền này được nộp vào quỹ BHXH. Như vậy, ngoài khoản tiền phạt hành chính từ 36% đến 40% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 150 triệu đồng đối với doanh nghiệp, người sử dụng lao động còn phải đóng đủ số tiền BHXH trốn đóng và khoản tiền phát sinh theo thời gian trốn đóng.
3. Thời hiệu xử phạt và trường hợp trốn đóng BHXH có dấu hiệu tội phạm
3.1. Thời hiệu xử phạt hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc
Điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:
“01 năm đối với vi phạm hành chính về lao động, bảo hiểm xã hội;”
Theo đó, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc là 01 năm.
Việc xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hay đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt được thực hiện theo khoản 5 Điều 3 Nghị định này.
Ngoài ra, khoản 4 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định trường hợp thực hiện cùng hành vi vi phạm tại Điều 44 ở các thời điểm khác nhau mà chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý thì chỉ bị xử phạt về một hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần.
3.2. Hành vi trốn đóng BHXH có dấu hiệu tội phạm được chuyển hồ sơ để xử lý
Điểm l khoản 2 Điều 4 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:
“Hành vi tái phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điều 44 của Nghị định này; tái phạm quy định về đóng bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Điều 46 của Nghị định này.”
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định, trong quá trình xem xét, xử lý vụ vi phạm, nếu phát hiện hành vi nêu trên có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền đang giải quyết phải chuyển hồ sơ liên quan đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự theo quy định.
Đồng thời, khoản 3 Điều 4 Nghị định quy định trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự không truy cứu trách nhiệm hình sự thì chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để xử lý theo Nghị định.
Trên đây là thông tin về mức xử phạt đối với hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 283/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS