Công ty không xác nhận thời gian đóng BHXH khi người lao động nghỉ việc bị phạt thế nào?

Công ty không xác nhận thời gian đóng BHXH khi người lao động nghỉ việc bị phạt thế nào? Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi này thế nào?

 

1. Công ty không xác nhận thời gian đóng BHXH khi người lao động nghỉ việc có thể bị phạt đến 40 triệu đồng

Theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, công ty không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại giấy tờ cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động có thể bị phạt từ 2 triệu đồng đến 40 triệu đồng. Mức phạt phụ thuộc vào số lượng người lao động bị vi phạm.

Công ty không xác nhận thời gian đóng BHXH khi người lao động nghỉ việc bị phạt thế nào?
(Ảnh minh họa)

1.1. Mức phạt đối với công ty không xác nhận thời gian đóng BHXH

Khoản 2 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt người sử dụng lao động đối với hành vi:

“Không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;”

Theo đó, trường hợp công ty không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thuộc hành vi bị xử phạt hành chính.

Mức phạt tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định được quy định như sau:

“a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.”

Tuy nhiên, các mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP:

“Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”

Đồng thời, điểm b khoản 2 Điều 7 xác định doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thuộc nhóm tổ chức áp dụng mức phạt gấp đôi.

Vì vậy, mức xử phạt đối với công ty không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH được xác định như sau:

Số người lao động bị vi phạm

Mức phạt đối với cá nhân

Mức phạt đối với công ty

Từ 01 đến 10 người

1 – 2 triệu đồng

2 – 4 triệu đồng

Từ 11 đến 50 người

2 – 5 triệu đồng

4 – 10 triệu đồng

Từ 51 đến 100 người

5 – 10 triệu đồng

10 – 20 triệu đồng

Từ 101 đến 300 người

10 – 15 triệu đồng

20 – 30 triệu đồng

Từ 301 người trở lên

15 – 20 triệu đồng

30 – 40 triệu đồng

1.2. Những hành vi khác áp dụng cùng khung tiền phạt

Ngoài hành vi không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, khoản 2 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP còn quy định cùng khung xử phạt đối với các hành vi sau:

  • Sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động;
  • Không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc theo quy định;
  • Không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm theo quy định;
  • Không trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
  • Không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động khi người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Các hành vi này đều được xử phạt theo số lượng người lao động bị vi phạm, với mức phạt đối với công ty từ 2 triệu đồng đến 40 triệu đồng.

2. Công ty không xác nhận thời gian đóng BHXH phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả

Bên cạnh hình thức phạt tiền, Nghị định 283/2026/NĐ-CP còn quy định biện pháp khắc phục hậu quả đối với trường hợp công ty không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp sau khi người lao động nghỉ việc.

2.1. Buộc hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp

Điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:

“Buộc người sử dụng lao động hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động cho người lao động đối với hành vi không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật quy định tại khoản 2 Điều này;”

Theo đó, đối với hành vi không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động nghỉ việc, công ty bị buộc hoàn thành thủ tục xác nhận theo quy định.

2.2. Buộc trả lại giấy tờ đã giữ của người lao động

Cũng theo điểm b khoản 4 Điều 18, ngoài việc hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, công ty còn phải trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động.

Như vậy, khi chấm dứt hợp đồng lao động, nếu công ty không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và chưa trả lại các giấy tờ đã giữ, biện pháp khắc phục hậu quả gồm:

  • Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp;
  • Trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động.

Việc công ty đã bị xử phạt tiền không thay thế nghĩa vụ thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả này.

3. Thời hiệu xử phạt 

Điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:

“01 năm đối với vi phạm hành chính về lao động, bảo hiểm xã hội;”

Theo quy định, hành vi không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp sau khi chấm dứt hợp đồng lao động có thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm.

Việc xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hoặc đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt được thực hiện theo khoản 5 Điều 3 Nghị định này.

Trên đây là thông tin về mức xử phạt đối với công ty không xác nhận thời gian đóng BHXH khi người lao động nghỉ việc. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 283/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khai thác tác phẩm báo in, báo điện tử phải trả tiền bản quyền tối thiểu bao nhiêu?

Khai thác tác phẩm báo in, báo điện tử phải trả tiền bản quyền tối thiểu bao nhiêu?

Khai thác tác phẩm báo in, báo điện tử phải trả tiền bản quyền tối thiểu bao nhiêu?

Nghị định 287/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể mức chi trả đối với tác phẩm báo in, báo điện tử. Vậy khai thác tác phẩm báo in, báo điện tử phải trả tiền bản quyền tối thiểu bao nhiêu? Trường hợp nào được miễn trả tiền bản quyền?

Tổ hợp tác bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký trong những trường hợp nào?

Tổ hợp tác bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký trong những trường hợp nào?

Tổ hợp tác bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký trong những trường hợp nào?

Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác là căn cứ ghi nhận các thông tin đăng ký cơ bản của tổ hợp tác. Trong một số trường hợp vi phạm hoặc theo quyết định, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, Giấy chứng nhận này có thể bị thu hồi. Vậy tổ hợp tác bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký trong những trường hợp nào?

Hợp tác xã được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu, thủ tục thông báo thế nào?

Hợp tác xã được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu, thủ tục thông báo thế nào?

Hợp tác xã được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu, thủ tục thông báo thế nào?

Trong quá trình hoạt động, hợp tác xã có thể tạm ngừng kinh doanh và sau đó tiếp tục hoạt động trở lại. Vậy theo Nghị định 295/2026/NĐ-CP, hợp tác xã được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu, thủ tục thông báo thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quy định thế nào?

Trong quá trình hoạt động, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ. Vậy hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như thế nào?

Người đại diện theo pháp luật là người thay mặt hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch và tham gia tố tụng theo quy định. Khi thay đổi người đại diện theo pháp luật, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh. Vậy hồ sơ, thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như thế nào?

Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phải tuân thủ quy định nào?

Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phải tuân thủ quy định nào?

Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phải tuân thủ quy định nào?

Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định cụ thể về việc ký kết, thực hiện và điều chỉnh hợp đồng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phải tuân thủ quy định nào?

Hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được chấm điểm theo những tiêu chí nào?

Hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được chấm điểm theo những tiêu chí nào?

Hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được chấm điểm theo những tiêu chí nào?

Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định việc xét tài trợ, đặt hàng và đánh giá hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo thang điểm 100. Vậy hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được chấm điểm theo những tiêu chí nào?

Link kê khai chủ sở hữu hưởng lợi 2026 online mới nhất

Link kê khai chủ sở hữu hưởng lợi 2026 online mới nhất

Link kê khai chủ sở hữu hưởng lợi 2026 online mới nhất

Việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi là một trong những nghĩa vụ doanh nghiệp cần thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Vậy, link kê khai chủ sở hữu hưởng lợi online mới nhất năm 2026 là gì và doanh nghiệp cần lưu ý những gì khi thực hiện kê khai trực tuyến?