Cách xác định chi phí thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường

Thông tư 39/2026/TT-BKHCN ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, quy định cụ thể cách lập dự toán thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường sử dụng ngân sách Nhà nước.

Cách xác định chi phí thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường

Theo Điều 6 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN, dự toán thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường quy định tại điểm h khoản 2 Điều 67 Nghị định 224/2026/NĐ-CP được xác định theo công thức:

G = GDV + GQL + GTV + GK + GDP

Trong đó, các thành phần chi phí được xác định như sau:

Ký hiệu

Thành phần chi phí

Đơn vị tính

G

Tổng dự toán thuê dịch vụ

Đồng

GDV

Chi phí thuê dịch vụ công nghệ số

Đồng

GQL

Chi phí quản lý

Đồng

GTV

Chi phí tư vấn

Đồng

GK

Chi phí khác

Đồng

GDP

Chi phí dự phòng

Đồng

Như vậy, dự toán thuê dịch vụ không chỉ bao gồm khoản tiền trả cho việc cung cấp dịch vụ công nghệ số mà còn phải tính đến chi phí quản lý, tư vấn, các chi phí cần thiết khác và khoản dự phòng có thể phát sinh trong quá trình triển khai.

Trong đó, chi phí thuê dịch vụ công nghệ số được hướng dẫn cụ thể tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN và xác định theo công thức:

GDV = GDVCNS + GVH

Các thành phần trong công thức gồm:

Ký hiệu

Nội dung chi phí

GDV

Tổng chi phí thuê dịch vụ công nghệ số

GDVCNS

Chi phí thuê dịch vụ phần mềm, hạ tầng số

GVH

Chi phí quản trị, vận hành, bảo trì dịch vụ

Theo điểm a khoản 2 Điều 6, chi phí thuê dịch vụ phần mềm, hạ tầng số và chi phí quản trị, vận hành, bảo trì dịch vụ được xác định theo các phương pháp tại khoản 3 Điều 67 Nghị định 224/2026/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 39/2026/TT-BKHCN.

Đối với chi phí quản trị, vận hành, bảo trì dịch vụ, cơ quan chủ trì thuê dịch vụ phải căn cứ vào các nội dung công việc quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN. Đồng thời, phải xác định rõ trách nhiệm thực hiện từng công việc giữa chủ trì thuê dịch vụ và nhà thầu cung cấp dịch vụ.

Theo Điều 7, nội dung quản trị, vận hành có thể bao gồm bố trí nhân lực và các nguồn lực cần thiết; theo dõi nhật ký hoạt động của hệ thống; xác định nguyên nhân lỗi; giám sát xử lý sự cố; hỗ trợ người sử dụng; quản trị tài khoản và phân quyền; kiểm soát, đối soát dữ liệu; xử lý các yêu cầu liên quan đến dữ liệu; vận hành hệ thống; bảo đảm an ninh mạng và thực hiện các công việc kết nối, chia sẻ, bảo vệ, liên thông dữ liệu.

Nội dung bảo trì theo Điều 8 có thể gồm kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất; tối ưu hóa, cấu hình hệ thống; vệ sinh, kiểm tra phần cứng; cập nhật phiên bản, bản vá lỗi; sao lưu dữ liệu, mã nguồn; sửa lỗi phần mềm; kiểm tra hiệu suất, khả năng chịu tải; phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu và duy trì các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

Khoản 8 Điều 8 lưu ý nội dung bảo trì không bao gồm công việc thuộc trách nhiệm bảo hành của nhà thầu triển khai theo Điều 59 Nghị định 224/2026/NĐ-CP và nội dung nâng cấp phần mềm .

Ngoài các khoản nêu trên, điểm b khoản 2 Điều 6 quy định thuế và các loại phí liên quan được xác định theo quy định của pháp luật về thuế, phí.

Đối với chi phí quản lý, chi phí tư vấn và chi phí khác, khoản 3 Điều 6 yêu cầu xác định theo các phương pháp tại khoản 3 Điều 67 Nghị định 224/2026/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục của Thông tư 39/2026/TT-BKHCN.

cach-xac-dinh-chi-phi-thue-dich-vu-cong-nghe-so-khong-san-co-tren-thi-truong

Cách xác định chi phí dự phòng và một số trường hợp đặc thù

Khoản 4 Điều 6 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN quy định chi phí dự phòng trong dự toán thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường là tổng của chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính, nếu có.

Chi phí dự phòng được tính theo công thức:

GDP = (GDV + GQL + GTV + GK) × Kdp

Trong đó:

Ký hiệu

Nội dung

GDP

Chi phí dự phòng

GDV

Chi phí thuê dịch vụ công nghệ số

GQL

Chi phí quản lý

GTV

Chi phí tư vấn

GK

Chi phí khác

Kdp

Hệ số dự phòng, tối đa 10%

Như vậy, mức dự phòng được tính trên tổng chi phí thuê dịch vụ công nghệ số, chi phí quản lý, chi phí tư vấn và chi phí khác. Hệ số dự phòng được áp dụng tối đa là 10%, không phải mặc nhiên áp dụng mức 10% trong mọi trường hợp.

Ví dụ, nếu tổng của bốn thành phần GDV, GQL, GTV, GK là 01 tỷ đồng thì chi phí dự phòng tối đa được xác định là 100 triệu đồng. Tổng dự toán thuê dịch vụ trong trường hợp sử dụng hệ số dự phòng tối đa sẽ là 1,1 tỷ đồng.

Khoản 5 Điều 6 còn hướng dẫn trường hợp một số chi phí trong dự toán thuê dịch vụ do chủ trì thuê tự thực hiện hoặc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Khi đó, các chi phí này được xác định theo khoản 6 Điều 5 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN.

Cụ thể, đối với công việc do chủ đầu tư, đơn vị sử dụng ngân sách hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện thì chi phí được lập dự toán theo quy định tương ứng. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện ngoài giờ hành chính, chi phí được xác định trên cơ sở chế độ làm thêm giờ. Các khoản chi khác gồm nhân lực, công cụ, dụng cụ, vật liệu và máy móc được xác định theo giá thị trường hoặc định mức, mức chi tương ứng nếu có.

Thông tư 39/2026/TT-BKHCN cũng dành quy định riêng cho nhiệm vụ thuê dịch vụ công nghệ số thực hiện theo hình thức đặt hàng tại khoản 8 Điều 39 Nghị định 224/2026/NĐ-CP.

Theo điểm a khoản 6 Điều 6 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN, dự toán đặt hàng trong trường hợp đặt hàng lập kế hoạch thuê dịch vụ và cung cấp dịch vụ công nghệ số được xác định trên cơ sở dự kiến kinh phí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chủ trì thuê dịch vụ, đồng thời là cơ quan đặt hàng, có thể thuê tổ chức hoặc cá nhân tư vấn lập phương án đặt hàng, trong đó có dự toán đặt hàng. Chi phí thuê tư vấn lập phương án được xác định theo phương pháp lập dự toán theo chuyên gia tư vấn tại mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.

Theo điểm b khoản 6 Điều 6, chi phí thuê dịch vụ công nghệ số trong kế hoạch thuê dịch vụ phải được xác định theo Điều 6 và tính đúng, tính đủ, chi tiết để làm cơ sở cho nhà thầu triển khai cung cấp dịch vụ.

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm được hỗ trợ chi phí thử nghiệm theo Điều 39 Nghị định 224/2026/NĐ-CP, cơ quan đặt hàng và nhà cung cấp phải thương thảo, thống nhất rõ nội dung, phạm vi công việc. Việc này nhằm bảo đảm ngân sách Nhà nước hỗ trợ chi phí thử nghiệm và ngân sách đặt hàng doanh nghiệp không chi trùng cho cùng một nội dung hoặc công việc, tránh gây lãng phí.

Trên đây là thông tin về Cách xác định chi phí thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Bảng so sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Việc sở hữu văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ngày càng phổ biến trong bối cảnh hợp tác giáo dục quốc tế phát triển. Vậy thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thời gian giải quyết trong bao lâu?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Việc phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến an toàn, dữ liệu cá nhân, minh bạch và trách nhiệm đối với kết quả do AI tạo ra. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì? Người sử dụng và đơn vị phát triển AI cần lưu ý những nguyên tắc nào?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Trí tuệ nhân tạo ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, kéo theo yêu cầu về an toàn, minh bạch, trách nhiệm và bảo vệ quyền con người. Vậy hiện nay, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được quy định tại văn bản nào và gồm những nội dung đáng chú ý gì?

Điều kiện hành nghề môi giới bất động sản và mức phạt vi phạm từ 26/8/2026

Điều kiện hành nghề môi giới bất động sản và mức phạt vi phạm từ 26/8/2026

Điều kiện hành nghề môi giới bất động sản và mức phạt vi phạm từ 26/8/2026

Môi giới bất động sản là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan. Vậy điều kiện hành nghề và mức phạt đối với môi giới bất động sản từ 26/8/2026 được quy định thế nào?