1. Văn bản hợp nhất là gì?
Theo khoản 3 Điều 2 Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13, văn bản hợp nhất là văn bản được hình thành sau khi hợp nhất văn bản sửa đổi, bổ sung với văn bản được sửa đổi, bổ sung.
Theo đó, văn bản được hợp nhất là văn bản sửa đổi, bổ sung và văn bản được sửa đổi, bổ sung.
Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh 01/2012/UBTVQH13, quy định việc hợp nhất văn bản không làm thay đổi nội dung và hiệu lực của văn bản được hợp nhất.

2. Cách viện dẫn văn bản hợp nhất khi được sử dụng làm căn cứ chính thức
Căn cứ vào khoản 3 Điều 1 Pháp lệnh 01/2026/UBTVQH16 2026 sửa đổi, bổ sung Điều 4 Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật 2012, từ ngày 01/7/2026 văn bản hợp nhất được cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng làm căn cứ chính thức trong viện dẫn và áp dụng pháp luật.
Theo đó, việc viện dẫn văn bản hợp nhất được thực hiện như sau:
|
STT |
Trường hợp |
Cách viện dẫn |
|
1 |
Văn bản hợp nhất của luật, pháp lệnh |
Ghi tên, số, ký hiệu của luật/pháp lệnh được sửa đổi, bổ sung, sau đó đặt trong ngoặc đơn cụm từ: “hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số…” kèm số, ký hiệu của văn bản hợp nhất. |
|
2 |
Văn bản hợp nhất của nghị định, thông tư, quyết định… do cơ quan Trung ương ban hành |
Ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu, tên gọi của văn bản được sửa đổi, bổ sung, sau đó ghi trong ngoặc đơn: “hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số…” kèm số, ký hiệu văn bản hợp nhất. |
|
3 |
Văn bản hợp nhất của văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương ban hành |
Ghi tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan/người ban hành, tên gọi của văn bản được sửa đổi, bổ sung, sau đó ghi trong ngoặc đơn: “hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số…” kèm số, ký hiệu văn bản hợp nhất. |
|
4 |
Trường hợp văn bản đã được sửa đổi, bổ sung tên gọi |
Khi viện dẫn thì sử dụng tên gọi đã được sửa đổi, bổ sung, không dùng tên gọi cũ. |
|
5 |
Khi viện dẫn đến phần, chương, mục, điều, khoản, điểm |
Phải ghi rõ thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm trong văn bản hợp nhất. |
3. Thẩm quyền đăng tải văn bản hợp nhất từ 01/7/2026
Theo khoản 7 Điều 1 Pháp lệnh 01/2026/UBTVQH16, quy định việc đăng tải văn bản hợp nhất như sau:
Người có thẩm quyền ký, xác nhận văn bản hợp nhất phải gửi văn bản hợp nhất ngay trong ngày ký xác thực đến cơ quan có trách nhiệm đăng tải để thực hiện đăng tải văn bản.
Văn bản hợp nhất được đăng tải trên Công báo điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của các cơ quan. Trừ những văn bản hợp nhất có nội dung bí mật nhà nước hoặc có quy định không được đăng tải công khai trên mạng, cụ thể:
Thứ nhất, đối với văn bản hợp nhất do chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội thực hiện hợp nhất và ký xác thực với văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội sẽ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội.
Thứ hai, các văn bản hợp nhất do người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản được sửa đổi, bổ sung của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, văn bản liên tịch giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ.
Thứ ba, các văn bản được đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện việc hợp nhất văn bản, bao gồm:
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo;
- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo;
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo;
- Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành và văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành;
- Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính kinh tế - đặc biệt tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành.
Trên đây là Cách viện dẫn văn bản hợp nhất khi được sử dụng làm căn cứ chính thức…
RSS