Văn bản hợp nhất có phải là văn bản quy phạm pháp luật?

Văn bản hợp nhất là công cụ quan trọng giúp hệ thống hóa các quy định pháp luật sau khi đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần. Vậy văn bản hợp nhất có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?

1. Văn bản quy phạm pháp luật là gì? Văn bản hợp nhất là gì?

Căn cứ Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025, thì văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.

Trường hợp văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục thì không được coi là văn bản quy phạm pháp luật.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 2 Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13, văn bản hợp nhất là văn bản được hình thành sau khi hợp nhất văn bản sửa đổi, bổ sung với văn bản được sửa đổi, bổ sung.

Văn bản hợp nhất có phải là văn bản quy phạm pháp luật?
Văn bản hợp nhất có phải là văn bản quy phạm pháp luật? (Ảnh minh họa)

2. Văn bản hợp nhất có phải là văn bản quy phạm pháp luật?

Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025, số 87/2025/QH15 quy định Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm có các loại văn bản:

- Hiến pháp.

- Bộ luật, Luật, Nghị quyết của Quốc hội.

- Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

- Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ;Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

- Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.

-Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (gọi chung là cấp tỉnh).

- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (gọi chung là cấp xã).

- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trong danh mục trên không có văn bản hợp nhất. Như vậy, có thể khẳng định, văn bản hợp nhất không phải là văn bản quy phạm pháp luật.

3. Văn bản hợp nhất có giá trị pháp lý không?

Theo Điều 4 Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13 ngày 22/3/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật:

“Văn bản hợp nhất được sử dụng chính thức trong việc áp dụng và thi hành pháp luật”.

Do đó, văn bản hợp nhất có giá trị sử dụng chính thức trong quá trình áp dụng pháp luật, giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân tra cứu đầy đủ các quy định đã được sửa đổi, bổ sung.

Tuy nhiên, cần lưu ý:

- Văn bản hợp nhất không phải là văn bản quy phạm pháp luật;

- Không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt hiệu lực pháp lý của các văn bản gốc;

- Giá trị pháp lý vẫn thuộc về các văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Bên cạnh đó, tại Kết luận số 09-KL/TW năm 2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật, vai trò của văn bản hợp nhất tiếp tục được làm rõ. Theo đó, văn bản hợp nhất được xác định là căn cứ chính thức để viện dẫn và áp dụng pháp luật, góp phần khắc phục tình trạng phải tra cứu nhiều văn bản rời rạc, nâng cao tính minh bạch, thống nhất và thuận tiện trong thực tiễn áp dụng.

Trên đây là thông tin giải đáp cho Văn bản hợp nhất có phải là văn bản quy phạm pháp luật?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổ chức, cá nhân sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản phải tuân thủ những trách nhiệm gì?

Tổ chức, cá nhân sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản phải tuân thủ những trách nhiệm gì?

Tổ chức, cá nhân sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản phải tuân thủ những trách nhiệm gì?

Thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản sau khi được cung cấp không được tùy ý sử dụng, chuyển giao hoặc chỉnh sửa. Vậy tổ chức, cá nhân sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản phải tuân thủ những trách nhiệm gì?

 

Muốn được cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản phải lập phiếu yêu cầu như thế nào?

Muốn được cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản phải lập phiếu yêu cầu như thế nào?

Muốn được cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản phải lập phiếu yêu cầu như thế nào?

Thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản có thể được cung cấp cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng theo quy định. Vậy muốn được cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản phải lập phiếu yêu cầu như thế nào?

 

Những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?

Những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?

Những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?

Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định danh sách ngoại ngữ hiếm cùng chế độ hỗ trợ đối với người sử dụng thành thạo các ngoại ngữ này. Vậy những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?

Vị trí của đương sự, luật sư và những người tham gia phiên tòa dân sự, hành chính được bố trí thế nào?

Vị trí của đương sự, luật sư và những người tham gia phiên tòa dân sự, hành chính được bố trí thế nào?

Vị trí của đương sự, luật sư và những người tham gia phiên tòa dân sự, hành chính được bố trí thế nào?

Thông tư 13/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể vị trí của Hội đồng xét xử, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, Kiểm sát viên và những người khác tại phiên tòa. Vậy các vị trí này được bố trí thế nào?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Thông tin về thụ lý vụ án, phiên tòa, bản án và hoạt động của Tòa án được công khai trong phạm vi nào? Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC? Bài viết dưới đây làm rõ nội dung, đối tượng tiếp cận và hình thức công khai.

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Việc bồi dưỡng nhân lực, hướng dẫn hỗ trợ nạn nhân bị mua bán và giải quyết vướng mắc về bảo trợ xã hội được giao cho cơ quan nào? Dưới đây là các nhiệm vụ được phân cấp và trách nhiệm tổ chức thực hiện theo Thông tư 35/2026/TT-BYT.

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG xác định thẩm quyền quyết định và trách nhiệm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Vậy Thông tư quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?