Nghị định 376/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể vị trí, chức năng và phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính. Vậy Bộ Tài chính quản lý những lĩnh vực nào theo quy định mới nhất?
- 1. Bộ Tài chính quản lý những lĩnh vực nào theo quy định mới nhất?
- 2. Bộ Tài chính quản lý những lĩnh vực kinh tế, ngân sách và đầu tư nào?
- 2.1. Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch
- 2.2. Ngân sách nhà nước và ngân quỹ nhà nước
- 2.3. Đầu tư phát triển và đầu tư kinh doanh
- 3. Bộ Tài chính quản lý những lĩnh vực tài chính, thuế và tài sản nào?
- 3.1. Thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác
- 3.2. Dự trữ quốc gia, tài sản công và đấu thầu
- 3.3. Nợ công và viện trợ
- 4. Bộ Tài chính còn quản lý những lĩnh vực chuyên ngành nào?
- 4.1. Kế toán, kiểm toán, chứng khoán và bảo hiểm
- 4.2. Hải quan, giá và dịch vụ tài chính
- 5. Bộ Tài chính có quản lý bảo hiểm xã hội và thống kê không?
1. Bộ Tài chính quản lý những lĩnh vực nào theo quy định mới nhất?
Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 376/2026/NĐ-CP, Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với nhiều lĩnh vực về kinh tế, tài chính, đầu tư, ngân sách, thuế, tài sản công, doanh nghiệp, chứng khoán, bảo hiểm, hải quan, thống kê và các lĩnh vực khác được giao.
Cụ thể, Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về:
- Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
- Quy hoạch;
- Đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư;
- Ngân sách nhà nước;
- Ngân quỹ nhà nước;
- Nợ công;
- Viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài;
- Thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước;
- Dự trữ quốc gia;
- Tài chính đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;
- Tài sản công;
- Hải quan;
- Kế toán;
- Kiểm toán;
- Giá;
- Chứng khoán;
- Bảo hiểm;
- Đấu thầu;
- Doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác, hộ kinh doanh;
- Khu kinh tế;
- Hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;
- Thống kê;
- Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
- Đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Tài chính quản lý những lĩnh vực kinh tế, ngân sách và đầu tư nào?
Các lĩnh vực về chiến lược, kế hoạch, ngân sách và đầu tư được quy định tại Điều 1 và cụ thể hóa tại Điều 2 Nghị định 376/2026/NĐ-CP.
2.1. Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch
Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch.
Khoản 5 Điều 2 Nghị định 376/2026/NĐ-CP quy định Bộ thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm của cả nước; chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch vùng.
2.2. Ngân sách nhà nước và ngân quỹ nhà nước
Ngân sách nhà nước và ngân quỹ nhà nước cũng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.
Trong lĩnh vực ngân sách, Bộ thực hiện việc tổng hợp, lập, điều chỉnh kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia; dự toán ngân sách nhà nước; phương án phân bổ ngân sách trung ương; tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước và điều hành ngân sách trung ương theo thẩm quyền.
Đối với ngân quỹ, Bộ thống nhất quản lý, chỉ đạo, kiểm tra đối với quỹ ngân sách, ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước; đồng thời quản lý quỹ dự trữ nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định.
2.3. Đầu tư phát triển và đầu tư kinh doanh
Bộ Tài chính quản lý đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư.
Trong đó, Bộ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) và đầu tư phát triển khác. Bộ cũng thực hiện quản lý hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và hoạt động xúc tiến đầu tư.
3. Bộ Tài chính quản lý những lĩnh vực tài chính, thuế và tài sản nào?
Bên cạnh ngân sách và đầu tư, Điều 1 Nghị định 376/2026/NĐ-CP xác định nhiều lĩnh vực tài chính trực tiếp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
3.1. Thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác
Bộ Tài chính quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước.
Nhiệm vụ trong lĩnh vực này bao gồm xây dựng, trình ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản về thuế, phí, lệ phí; thống nhất quản lý, chỉ đạo, kiểm tra công tác thu và thực hiện các thẩm quyền liên quan theo quy định pháp luật.
3.2. Dự trữ quốc gia, tài sản công và đấu thầu
Dự trữ quốc gia, tài sản công và đấu thầu đều thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.
Đối với dự trữ quốc gia, Bộ thực hiện các nhiệm vụ về danh mục hàng dự trữ quốc gia, kế hoạch dự trữ quốc gia, quản lý hàng dự trữ và kiểm tra hoạt động dự trữ quốc gia.
Đối với tài sản công, Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tài sản công.
Bộ cũng thống nhất quản lý nhà nước về đấu thầu; xây dựng, ban hành theo thẩm quyền mẫu tài liệu lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về đấu thầu.
3.3. Nợ công và viện trợ
Bộ Tài chính quản lý nợ công; viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài.
Khoản 15 Điều 2 Nghị định 376/2026/NĐ-CP quy định nhiệm vụ của Bộ trong quản lý vay, trả nợ của Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia, vốn ODA, vốn vay ưu đãi và các nguồn viện trợ.
Bộ đồng thời là đầu mối tổng hợp, công bố thông tin về các chỉ tiêu nợ, số liệu nợ công theo quy định pháp luật về quản lý nợ công.
4. Bộ Tài chính còn quản lý những lĩnh vực chuyên ngành nào?
Theo Điều 1 Nghị định 376/2026/NĐ-CP, phạm vi quản lý của Bộ Tài chính còn bao gồm nhiều lĩnh vực chuyên ngành khác.
4.1. Kế toán, kiểm toán, chứng khoán và bảo hiểm
Bộ Tài chính quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán, chứng khoán và bảo hiểm.
Đối với kế toán, kiểm toán, Bộ thực hiện nhiệm vụ xây dựng chính sách, ban hành quy định về nguyên tắc, chuẩn mực, phương pháp chuyên môn và quản lý hoạt động dịch vụ kiểm toán độc lập.
Đối với chứng khoán, Bộ quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra các hoạt động có liên quan.
Đối với bảo hiểm, Bộ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, bao gồm xây dựng chính sách phát triển thị trường, cấp phép, kiểm tra và giám sát hoạt động bảo hiểm.
4.2. Hải quan, giá và dịch vụ tài chính
Hải quan, giá, dịch vụ tài chính và các tổ chức tài chính cũng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.
Trong lĩnh vực hải quan, Bộ xây dựng quy định về thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan theo thẩm quyền.
Trong lĩnh vực giá, Bộ thực hiện nhiệm vụ về điều hành giá, quản lý giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, thẩm định giá và các hoạt động khác thuộc phạm vi được giao.
5. Bộ Tài chính có quản lý bảo hiểm xã hội và thống kê không?
Điều 1 Nghị định 376/2026/NĐ-CP xác định Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thống kê, đồng thời thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
Về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp, Bộ thực hiện các nhiệm vụ như tổ chức thực hiện chế độ, chính sách; quản lý, sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách liên quan; kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Về thống kê, Bộ xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động thống kê; quản lý hệ thống thông tin thống kê và xây dựng hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo, chương trình điều tra thống kê.
Trên đây là thông tin về “Bộ Tài chính quản lý những lĩnh vực nào theo quy định mới nhất?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 376/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS