Nghị định 297/2026/NĐ-CP quy định chức năng và các nhóm nhiệm vụ cụ thể của Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Vậy Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý những lĩnh vực nào, phạm vi công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được xác định ra sao?
- 1. Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý những lĩnh vực nào?
- 2. Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện những nhiệm vụ gì về công tác dân tộc?
- 2.1. Xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số
- 2.2. Xây dựng chính sách về nguồn nhân lực, giáo dục và giữ gìn bản sắc dân tộc
- 2.3. Xây dựng tiêu chí và danh mục phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- 2.4. Hướng dẫn tổ chức đại hội, giao lưu và nghiên cứu về các dân tộc
- 3. Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý tín ngưỡng, tôn giáo như thế nào?
- 3.1. Tổ chức thực hiện chính sách và hướng dẫn hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo
- 3.2. Làm đầu mối liên hệ và thực hiện đối ngoại tôn giáo
- 3.3. Tuyên truyền chính sách và quản lý xuất bản phẩm tín ngưỡng, tôn giáo
- 4. Bộ có những nhiệm vụ chung nào trong các lĩnh vực được giao quản lý?
1. Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý những lĩnh vực nào?
Theo Điều 1 Nghị định 297/2026/NĐ-CP, Bộ Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc; tín ngưỡng, tôn giáo. Đồng thời, Bộ quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
Trong phạm vi tại Điều 2 Nghị định này, Bộ được giao nhiệm vụ xây dựng chính sách, tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi tình hình công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
Về xây dựng chính sách, Bộ trình Chính phủ để trình Quốc hội ban hành các chính sách dân tộc; chính sách tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
Bên cạnh đó, Bộ ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản, chính sách, chương trình, dự án, đề án đã được ban hành hoặc phê duyệt.

2. Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện những nhiệm vụ gì về công tác dân tộc?
Khoản 6 Điều 2 Nghị định 297/2026/NĐ-CP quy định các nhiệm vụ về công tác dân tộc, từ xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội đến phát triển nguồn nhân lực, phân định địa bàn và nghiên cứu tình hình các dân tộc.
2.1. Xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số
Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách đặc thù, các chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế - xã hội tại:
- Các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Xã biên giới, xã an toàn khu.
Cùng với đó, Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách đầu tư, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số; các chính sách, dự án hỗ trợ người dân ở địa bàn đặc biệt khó khăn.
Đối với những nhóm dân tộc cần có chính sách riêng, Bộ trình ban hành các chính sách, dự án bảo tồn và phát triển đối với nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.
Về nguồn lực thực hiện, Bộ phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan lập kế hoạch phân bổ nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội và các nguồn lực khác cho địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Bộ cũng đề xuất, tham gia thẩm định các chương trình, dự án, đề án, chính sách liên quan đến vùng này theo quy định.
2.2. Xây dựng chính sách về nguồn nhân lực, giáo dục và giữ gìn bản sắc dân tộc
Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
Ngoài ra, nhiệm vụ của Bộ còn bao gồm trình ban hành các chính sách về:
- Phát triển nguồn nhân lực; thu hút, tăng cường cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Nâng cao dân trí; đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số.
- Chính sách đặc thù đối với cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc.
- Bảo đảm để đồng bào dân tộc thực hiện quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phong tục tập quán, truyền thống, văn hóa của dân tộc mình.
- Đầu tư, phát triển các cơ sở giáo dục đào tạo đáp ứng công tác giáo dục, đào tạo cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Đồng thời, Bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý đối với các trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác khi được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
2.3. Xây dựng tiêu chí và danh mục phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển.
Nhiệm vụ này còn bao gồm danh mục phân định các tỉnh, xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; tiêu chí xác định các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.
2.4. Hướng dẫn tổ chức đại hội, giao lưu và nghiên cứu về các dân tộc
Bộ chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, cấp xã.
Bộ còn tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giữa đại biểu dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và các sự kiện khác liên quan đến công tác dân tộc nhằm tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam.
Để phục vụ công tác quản lý, Bộ tiến hành điều tra, khảo sát, nghiên cứu, tổng hợp về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và những vấn đề khác về dân tộc.
3. Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý tín ngưỡng, tôn giáo như thế nào?
Bên cạnh công tác dân tộc, khoản 7 Điều 2 Nghị định 297/2026/NĐ-CP quy định riêng các nhiệm vụ của Bộ về tín ngưỡng, tôn giáo. Cụ thể như sau:
3.1. Tổ chức thực hiện chính sách và hướng dẫn hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo
Bộ tổ chức triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về tín ngưỡng, tôn giáo hoặc có liên quan sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
Đối với hoạt động của các cộng đồng, tổ chức và cá nhân, Bộ hướng dẫn các cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức, cá nhân tôn giáo hoạt động theo quy định của pháp luật.
3.2. Làm đầu mối liên hệ và thực hiện đối ngoại tôn giáo
Bộ làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo trong nước và quốc tế; thực hiện đối ngoại tôn giáo và đấu tranh nhân quyền trên lĩnh vực tôn giáo.
Cũng theo quy định này, Bộ có nhiệm vụ thúc đẩy tăng cường khối đại đoàn kết trong cộng đồng các tôn giáo ở Việt Nam.
3.3. Tuyên truyền chính sách và quản lý xuất bản phẩm tín ngưỡng, tôn giáo
Bộ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức liên quan để thông tin, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
Về xuất bản, Bộ quản lý việc xuất bản các ấn phẩm, sách kinh, tác phẩm, giáo trình giảng dạy, văn hóa phẩm thuần túy tín ngưỡng, tôn giáo của các cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.
4. Bộ có những nhiệm vụ chung nào trong các lĩnh vực được giao quản lý?
Ngoài các nhiệm vụ riêng nêu trên, Nghị định 297/2026/NĐ-CP còn giao Bộ thực hiện những nhiệm vụ chung phục vụ quản lý công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
Theo khoản 11 Điều 2 Nghị định 297/2026/NĐ-CP, Bộ là đầu mối thống nhất theo dõi, tổng hợp các chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; rà soát, đôn đốc việc thực hiện tại các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương. Trên cơ sở đó, Bộ kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách.
Đối với công tác kiểm tra, khoản 16 Điều 2 Nghị định 297/2026/NĐ-CP quy định Bộ kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
Về thông tin phục vụ quản lý, Bộ xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê, hệ thống cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và bộ dữ liệu về các dân tộc thiểu số Việt Nam.
Đối với dịch vụ công, Bộ quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật. Đồng thời, Bộ được quyền quyết định, tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính và công khai các loại thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý.
Trên đây là thông tin về Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý những lĩnh vực nào? Bạn đọc có thể tham khảo thêm các thông tin pháp luật liên quan tại LuatVietnam.vn.
RSS