Cơ quan nào quản lý về chứng khoán tại Việt Nam theo quy định mới nhất?

Nghị định 376/2026/NĐ-CP quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, trong đó chứng khoán và thị trường chứng khoán là một lĩnh vực được giao cho Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Vậy cơ quan nào quản lý về chứng khoán tại Việt Nam theo quy định mới nhất?

1. Cơ quan nào quản lý về chứng khoán tại Việt Nam theo quy định mới nhất?

Căn cứ quy định tại Điều 1 Nghị định 376/2026/NĐ-CP về vị trí và chức năng của Bộ Tài chính, cụ thể: 

“Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: [...] kế toán; kiểm toán; giá; chứng khoán; bảo hiểm; đấu thầu; [...]”

Như vậy, theo Nghị định 376/2026/NĐ-CP, Bộ Tài chính là cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán tại Việt Nam. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Bộ trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán được quy định riêng và nêu cụ thể dưới đây.

Cơ quan nào quản lý về chứng khoán tại Việt Nam theo quy định mới nhất? 2
(Ảnh minh họa)

2. Bộ Tài chính có nhiệm vụ, quyền hạn gì về chứng khoán và thị trường chứng khoán?

Theo khoản 17 Điều 2 Nghị định 376/2026/NĐ-CP, Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên các phương diện: xây dựng pháp luật; tổ chức mô hình thị trường; cấp và thu hồi giấy phép, chứng chỉ; quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra; bảo đảm an ninh, an toàn thị trường. 

2.1. Xây dựng pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán

Điểm a khoản 17 Điều 2 Nghị định 376/2026/NĐ-CP nêu rõ Bộ Tài chính có nhiệm vụ:

“Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán”.

Theo đó, Bộ Tài chính thực hiện việc xây dựng, trình ban hành hoặc trực tiếp ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. 

2.2. Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến Sở Giao dịch chứng khoán và Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 17 Điều 2 Nghị định 376/2026/NĐ-CP, Bộ Tài chính có nhiệm vụ:

“Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, giải thể mô hình hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và việc thành lập công ty con của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam”.

Như vậy, đối với các tổ chức hạ tầng quan trọng của thị trường chứng khoán, Bộ Tài chính thực hiện trách nhiệm xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định những nội dung thuộc phạm vi được Nghị định giao.

2.3. Cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phép, chứng chỉ về chứng khoán

Điểm c khoản 17 Điều 2 Nghị định 376/2026/NĐ-CP quy định Bộ Tài chính có nhiệm vụ:

“Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề chứng khoán và giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi, đình chỉ, hủy bỏ liên quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật”.

Theo quy định này, phạm vi nhiệm vụ của Bộ Tài chính bao gồm cả việc cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề và giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động chứng khoán theo quy định pháp luật. 

Đồng thời, Bộ thực hiện việc chấp thuận những thay đổi, đình chỉ hoặc hủy bỏ liên quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo thẩm quyền.

2.4. Quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động chứng khoán

Theo quy định tại điểm d khoản 17 Điều 2 Nghị định 376/2026/NĐ-CP, Bộ Tài chính thực hiện:

“Quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý các hoạt động dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, quản lý nhà nước của Bộ Tài chính không chỉ tập trung vào xây dựng chính sách và cấp phép mà còn bao gồm việc giám sát, thanh tra, kiểm tra các hoạt động diễn ra trên thị trường chứng khoán cũng như các hoạt động dịch vụ về chứng khoán. 

2.5. Bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán

Căn cứ điểm đ khoản 17 Điều 2 Nghị định 376/2026/NĐ-CP, Bộ Tài chính có trách nhiệm:

“Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán”.

Theo đó, trong phạm vi được giao, Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì, đồng thời phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm an ninh, an toàn cho thị trường chứng khoán. 

3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thuộc Bộ Tài chính không?

Trong danh sách các tổ chức thuộc Bộ Tài chính, Điều 3 Nghị định 376/2026/NĐ-CP quy định:

“29. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.”

Như vậy, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là một tổ chức thuộc Bộ Tài chính.

Đồng thời, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cũng thuộc một trong các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Ngoài ra, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được xác định là Cục loại 1, có con dấu hình Quốc huy. 

4. Ai quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 376/2026/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính. 

Do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là một tổ chức thuộc cơ cấu Bộ Tài chính, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể của đơn vị này thuộc phạm vi do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định theo thẩm quyền.

5. Quy định về cơ quan quản lý chứng khoán được áp dụng từ khi nào?

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 376/2026/NĐ-CP, Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026. 

Do đó, từ thời điểm trên, quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính trong quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán được áp dụng.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 5 Nghị định 376/2026/NĐ-CP, Nghị định 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 và Nghị định 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung Nghị định 29/2025/NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính bị bãi bỏ kể từ khi Nghị định 376/2026/NĐ-CP có hiệu lực. 

Trên đây là thông tin về “Cơ quan nào quản lý về chứng khoán tại Việt Nam theo quy định mới nhất?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 376/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Sử dụng AI để phổ biến pháp luật phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Sử dụng AI để phổ biến pháp luật phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Sử dụng AI để phổ biến pháp luật phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 quy định về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc cung cấp thông tin pháp luật. Vậy sử dụng AI để phổ biến pháp luật phải đáp ứng những yêu cầu gì, từ nguồn dữ liệu đến kiểm chứng thông tin và trách nhiệm của bên vận hành?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định nhiều cơ chế hỗ trợ người học trong một số ngành, nghề, lĩnh vực, trong đó có hỗ trợ học phí từ ngân sách nhà nước. Vậy những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ được xác định ra sao và việc chi trả thực hiện như thế nào?

 

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ chế tự chủ tài chính đối với cơ sở giáo dục công lập, từ việc sử dụng nguồn tài chính, quyết định các khoản chi đến huy động vốn, tiếp nhận tài trợ, viện trợ và phân phối kết quả tài chính. Vậy trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào, phạm vi tự quyết đến đâu và phải thực hiện trách nhiệm công khai, minh bạch ra sao?

 

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” là các danh hiệu vinh dự nhà nước dành cho cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật. Bên cạnh Huy hiệu, bằng và các hiện vật khen thưởng, người được tặng danh hiệu còn được nhận tiền thưởng theo mức tương ứng. Vậy theo quy định mới, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định xử phạt đối với việc gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý, gọi điện quảng cáo khi khách hàng chưa đồng ý và tiếp tục gửi quảng cáo sau khi người dùng đã từ chối. Vậy gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?