Từ ngày 01/7/2026, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ được thực hiện theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP. Vậy Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào từ 01/7/2026 và phạm vi quản lý nhà nước của Bộ được quy định cụ thể ra sao?
- 1. Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào từ 01/7/2026?
- 2. Nhiệm vụ quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ trong các lĩnh vực được quy định thế nào?
- 2.1. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển tiềm lực
- 2.2. Sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 2.3. Năng lượng nguyên tử, bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
- 2.4. Công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số và giao dịch điện tử
- 3. Nghị định 225/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?
1. Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào từ 01/7/2026?
Theo Điều 1 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với nhiều lĩnh vực từ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đến viễn thông, trí tuệ nhân tạo, giao dịch điện tử và chuyển đổi số quốc gia. Nghị định 225/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Cụ thể, Điều 1 Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định:
“Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghiệp công nghệ số; ứng dụng công nghệ thông tin; trí tuệ nhân tạo; giao dịch điện tử; chuyển đổi số quốc gia; quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.”
Theo đó, các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ gồm:
- Hoạt động nghiên cứu khoa học;
- Phát triển công nghệ;
- Đổi mới sáng tạo;
- Phát triển công nghệ cao;
- Công nghệ chiến lược;
- Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ;
- Sở hữu trí tuệ;
- Tiêu chuẩn;
- Quy chuẩn kỹ thuật;
- Đo lường;
- Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Năng lượng nguyên tử;
- An toàn bức xạ và hạt nhân;
- Bưu chính;
- Viễn thông;
- Tần số vô tuyến điện;
- Công nghiệp công nghệ số;
- Ứng dụng công nghệ thông tin;
- Trí tuệ nhân tạo;
- Giao dịch điện tử;
- Chuyển đổi số quốc gia;
- Các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
Ngoài việc xác định các lĩnh vực quản lý tại Điều 1, Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP còn quy định cụ thể các nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ trong từng nhóm lĩnh vực.

2. Nhiệm vụ quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ trong các lĩnh vực được quy định thế nào?
Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể được giao.
Các nhiệm vụ chuyên ngành được phân thành nhiều nhóm tương ứng với phạm vi quản lý của Bộ.
2.1. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển tiềm lực
Khoản 7 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi cả nước.
Phạm vi này bao gồm nghiên cứu cơ bản; nghiên cứu ứng dụng; phát triển công nghệ; phát triển giải pháp xã hội; sản xuất thử nghiệm; ứng dụng, chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng tạo dựa trên đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu suất công nghệ; khởi nghiệp sáng tạo; cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng tạo tri thức và các hoạt động liên quan khác.
Bộ còn thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược; xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách phát triển công nghệ, công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi; thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ.
Trong lĩnh vực phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Bộ thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tổ chức khoa học và công nghệ công lập; đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, sử dụng và trọng dụng nhân lực, nhân tài; quản lý hoạt động thông tin, thư viện, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2.2. Sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Đối với sở hữu trí tuệ, khoản 9 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP giao Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ về xác lập, chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp; quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, đại diện sở hữu công nghiệp, giám định sở hữu công nghiệp và các dịch vụ về sở hữu trí tuệ.
Đối với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Bộ thực hiện quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia và triển khai các cam kết về hàng rào kỹ thuật trong thương mại.
Bộ cũng thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đo lường; quản lý hệ thống chuẩn đo lường; phê duyệt chuẩn đo lường quốc gia và thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường theo quy định.
Đối với chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Nhiệm vụ này bao gồm cả xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, kế hoạch về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
Ngoài ra, Bộ thực hiện quản lý nhà nước về mã số, mã vạch, nhãn hàng hóa, nhãn điện tử, hộ chiếu số và truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa; đồng thời thực hiện quản lý nhà nước về hạ tầng chất lượng quốc gia.
2.3. Năng lượng nguyên tử, bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Theo khoản 11 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử, đồng thời quản lý về bảo đảm an toàn bức xạ và hạt nhân, an ninh và thanh sát hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.
Trong lĩnh vực bưu chính, Bộ thực hiện nhiệm vụ liên quan đến dịch vụ bưu chính công ích; quản lý giá và chất lượng dịch vụ bưu chính; quản lý tem bưu chính, an toàn trong hoạt động bưu chính; quản lý bộ mã bưu chính quốc gia, bộ mã số tem bưu chính Việt Nam.
Đối với viễn thông, Bộ có nhiệm vụ quản lý thị trường, cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông, Internet; quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền; quản lý kho số viễn thông và tài nguyên Internet; tổ chức thực hiện việc đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng các mã, số viễn thông và tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
Bộ còn thiết lập, quản lý, vận hành, khai thác bảo đảm an toàn hệ thống máy chủ tên miền quốc gia, trạm trung chuyển Internet quốc gia VNIX và hệ thống quản lý tài nguyên Internet quốc gia.
Đối với tần số vô tuyến điện, Bộ thực hiện các nhiệm vụ về quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia; quy hoạch băng tần, phân kênh tần số; quản lý chất lượng phát xạ vô tuyến điện; kiểm tra, kiểm soát tần số và thiết bị vô tuyến điện.
2.4. Công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số và giao dịch điện tử
Khoản 15 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định nhóm nhiệm vụ về công nghệ số và trí tuệ nhân tạo.
Trong đó, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn; đồng thời quản lý, điều phối, phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia và quản lý, giám sát hoạt động trí tuệ nhân tạo.
Đối với chuyển đổi số quốc gia, Bộ tổ chức triển khai, quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các nhiệm vụ về chuyển đổi số quốc gia, Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số; đồng thời chủ trì quản lý nhà nước về chuyển đổi số và thực hiện vai trò điều phối quốc gia.
Nghị định cũng giao Bộ thực hiện các nhiệm vụ về Khung năng lực số, Khung kiến trúc Chính phủ số, dịch vụ số, dịch vụ công trực tuyến, nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu quốc gia; thúc đẩy chuyển đổi số cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và phát triển xã hội số.
Với giao dịch điện tử, khoản 17 Điều 2 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý công tác báo cáo, đo lường, thống kê hoạt động giao dịch điện tử; quản lý chữ ký điện tử, dịch vụ tin cậy và tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy; quản lý hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia, chứng thư chữ ký số và việc liên thông giữa các hệ thống cung cấp dịch vụ chữ ký số.
3. Nghị định 225/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?
Theo Điều 5 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Cũng theo Điều 5, kể từ thời điểm này, Nghị định 225/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 55/2025/NĐ-CP ngày 02/3/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Do đó, từ ngày 01/7/2026, phạm vi các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ được xác định theo Điều 1 Nghị định 225/2026/NĐ-CP; còn nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong từng lĩnh vực được quy định tại Điều 2 Nghị định này.
Trên đây là thông tin về “Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào từ 01/7/2026?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 225/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS