Hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào?

Luật Chuyển đổi số 2025 xác định khá cụ thể các nhóm hoạt động được coi là hoạt động chuyển đổi số, từ xây dựng chiến lược, phát triển hạ tầng, dữ liệu, số hóa quy trình đến thử nghiệm công nghệ, đào tạo nhân lực và mua sắm dịch vụ phục vụ chuyển đổi số. Vậy hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Điều 4 Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15.

 

1. Hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào?

Theo Điều 4 Luật Chuyển đổi số 2025 số 148/2025/QH15, hoạt động chuyển đổi số bao gồm 12 nhóm hoạt động khác nhau. Các hoạt động này bao quát từ xây dựng chính sách, phát triển hạ tầng và dữ liệu đến số hóa quy trình, thử nghiệm giải pháp mới, phát triển năng lực số và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ chuyển đổi số.

Hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào?
Hoạt động chuyển đổi số (Ảnh minh họa)

Cụ thể, Điều 4 quy định các hoạt động chuyển đổi số gồm:

  • Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số; quản lý, điều phối, thống kê, đo lường, giám sát, kiểm toán và đánh giá hoạt động chuyển đổi số.
  • Xây dựng, phát triển, nâng cấp, tích hợp, kết nối, quản lý, giám sát, vận hành, bảo trì, duy trì hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số, phần mềm và cơ sở dữ liệu.
  • Xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu; điều phối, kết nối, chia sẻ, mở, giám sát, đánh giá, khai thác, kiểm toán, xếp hạng dữ liệu.
  • Số hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu; số hóa quy trình; đổi mới, tái cấu trúc quy trình, mô hình tổ chức và phương thức hoạt động.
  • Thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu.
  • Nghiên cứu, thử nghiệm, thí điểm, đánh giá, triển khai ứng dụng sản phẩm, dịch vụ số, mô hình và giải pháp mới về chuyển đổi số.
  • Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển năng lực số và phổ cập năng lực số cơ bản.
  • Truyền thông, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về chuyển đổi số; hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ số.
  • Thuê chuyên gia, dịch vụ tư vấn, dịch vụ số, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và các dịch vụ khác phục vụ chuyển đổi số.
  • Trang bị, mua sắm, thuê, khai thác và sử dụng hạ tầng, hệ thống, nền tảng, sản phẩm và dịch vụ phục vụ chuyển đổi số.
  • Phát triển thử nghiệm hệ thống số, nền tảng số, dịch vụ số chưa có sẵn trên thị trường và dự án chưa có tiền lệ trong phạm vi giới hạn.
  • Các hoạt động chuyển đổi số khác theo quy định của Chính phủ. 

2. Hoạt động xây dựng, phát triển và vận hành các yếu tố phục vụ chuyển đổi số

Một nhóm lớn trong Điều 4 Luật Chuyển đổi số 2025 là các hoạt động liên quan đến việc xây dựng cơ chế, phát triển hạ tầng, dữ liệu, quy trình và bảo đảm an toàn trong quá trình chuyển đổi số.

2.1. Xây dựng chiến lược, chương trình và quản lý hoạt động chuyển đổi số

Theo khoản 1 Điều 4 Luật Chuyển đổi số 2025, hoạt động chuyển đổi số bao gồm việc:

  • Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế;
  • Xây dựng yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số;
  • Quản lý, điều phối, thống kê, đo lường, giám sát, kiểm toán hoạt động chuyển đổi số;
  • Đánh giá mức độ chuyển đổi số và hiệu quả chuyển đổi số. 

Như vậy, chuyển đổi số không chỉ bao gồm việc triển khai công nghệ mà còn bao gồm các hoạt động lập kế hoạch, xây dựng tiêu chuẩn, quản lý và đánh giá quá trình thực hiện.

2.2. Xây dựng và vận hành hạ tầng, hệ thống, nền tảng số

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Chuyển đổi số 2025, hoạt động chuyển đổi số còn bao gồm việc xây dựng, phát triển, nâng cấp, tích hợp, kết nối, quản lý, giám sát, vận hành, bảo trì và duy trì:

  • Hạ tầng số;
  • Hạ tầng số công cộng;
  • Hệ thống số;
  • Nền tảng số;
  • Phần mềm dùng chung;
  • Phần mềm chuyên ngành;
  • Cơ sở dữ liệu. 

Nhóm hoạt động này bao quát cả quá trình hình thành, kết nối, quản lý và duy trì các thành phần công nghệ phục vụ chuyển đổi số.

2.3. Xây dựng, khai thác và chia sẻ dữ liệu

Theo khoản 3 Điều 4 Luật Chuyển đổi số 2025, các hoạt động đối với dữ liệu thuộc hoạt động chuyển đổi số gồm:

  • Xây dựng, phát triển và bảo vệ dữ liệu;
  • Quản trị, xử lý và sử dụng dữ liệu;
  • Điều phối, kết nối, chia sẻ và mở dữ liệu;
  • Giám sát, đánh giá và khai thác dữ liệu;
  • Kiểm toán, xếp hạng dữ liệu;
  • Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu. 

Theo đó, dữ liệu không chỉ được tạo lập mà còn phải được quản trị, kết nối, chia sẻ, khai thác và bảo vệ trong quá trình chuyển đổi số.

2.4. Số hóa thông tin, dữ liệu và tái cấu trúc quy trình

Khoản 4 Điều 4 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định một nhóm hoạt động khá rộng, bao gồm:

  • Số hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu;
  • Số hóa quy trình;
  • Đổi mới, tái cấu trúc quy trình;
  • Đổi mới mô hình tổ chức và phương thức hoạt động quản trị nội bộ;
  • Đổi mới hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra và cung cấp dịch vụ;
  • Phát triển và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số và các ứng dụng khác;
  • Xây dựng và phát triển bản sao số. 

Quy định này cho thấy số hóa chỉ là một phần trong hoạt động chuyển đổi số. Chuyển đổi số còn bao gồm việc đổi mới, tái cấu trúc quy trình, mô hình tổ chức và phương thức hoạt động.

2.5. Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu

Theo khoản 5 Điều 4, hoạt động chuyển đổi số còn bao gồm thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong quá trình thiết kế, triển khai, vận hành và sử dụng hệ thống số.

Đồng thời, tổ chức, cá nhân còn thực hiện các hoạt động giám sát, đánh giá, ứng phó, quản trị rủi ro và khắc phục sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng. 

3. Hoạt động thử nghiệm, phát triển năng lực và sử dụng nguồn lực cho chuyển đổi số

Bên cạnh việc phát triển hạ tầng, dữ liệu và quy trình, Điều 4 Luật Chuyển đổi số 2025 còn quy định nhiều hoạt động nhằm thử nghiệm giải pháp mới, phát triển năng lực số và huy động nguồn lực phục vụ chuyển đổi số.

3.1. Nghiên cứu, thử nghiệm và triển khai giải pháp mới

Theo khoản 6 Điều 4 Luật Chuyển đổi số 2025, hoạt động chuyển đổi số bao gồm:

  • Nghiên cứu;
  • Thử nghiệm;
  • Thí điểm;
  • Đánh giá;
  • Triển khai ứng dụng sản phẩm, dịch vụ số, mô hình và giải pháp mới về chuyển đổi số;
  • Thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong chuyển đổi số. 

Ngoài ra, khoản 11 Điều 4 còn quy định về phát triển thử nghiệm, bao gồm việc xây dựng, vận hành thử nghiệm hệ thống số, nền tảng số, dịch vụ số chưa có sẵn trên thị trường; dự án chưa có tiền lệ trong phạm vi giới hạn nhằm đánh giá hiệu quả trước khi thực hiện các thủ tục đầu tư, thuê, mua sắm theo quy định. 

3.2. Đào tạo, phổ cập năng lực số và truyền thông về chuyển đổi số

Theo khoản 7 Điều 4, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực số; phổ cập năng lực số cơ bản là hoạt động chuyển đổi số.

Bên cạnh đó, khoản 8 Điều 4 quy định các hoạt động:

  • Truyền thông;
  • Phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về chuyển đổi số;
  • Hướng dẫn và hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiếp cận, sử dụng dịch vụ số;
  • Hỗ trợ tham gia hoạt động trên môi trường số. 

Như vậy, chuyển đổi số không chỉ liên quan đến công nghệ mà còn bao gồm hoạt động nâng cao năng lực của người sử dụng và phổ biến kiến thức, chính sách về chuyển đổi số.

3.3. Thuê chuyên gia, mua sắm và sử dụng sản phẩm, dịch vụ phục vụ chuyển đổi số

Theo khoản 9 Điều 4, cơ quan, tổ chức có thể thực hiện các hoạt động thuê:

  • Chuyên gia;
  • Dịch vụ tư vấn;
  • Dịch vụ số;
  • Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật;
  • Các dịch vụ khác phục vụ khảo sát, thiết kế, xây dựng, triển khai, vận hành, bảo trì, kiểm thử, kiểm toán, giám sát và đánh giá hoạt động chuyển đổi số. 

Ngoài ra, khoản 10 Điều 4 còn quy định việc trang bị, mua sắm, thuê, khai thác và sử dụng:

  • Hạ tầng chuyển đổi số;
  • Hệ thống số;
  • Nền tảng số;
  • Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số;
  • Dịch vụ điện toán đám mây;
  • Dịch vụ dữ liệu;
  • Dịch vụ an ninh mạng;
  • Dịch vụ tư vấn và các dịch vụ số khác;
  • Công cụ, thiết bị đầu cuối phục vụ chuyển đổi số. 

Cuối cùng, khoản 12 Điều 4 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định hoạt động chuyển đổi số còn bao gồm các hoạt động chuyển đổi số khác theo quy định của Chính phủ. 

Như vậy, theo Điều 4 Luật Chuyển đổi số 2025, hoạt động chuyển đổi số gồm 12 nhóm hoạt động, bao quát từ xây dựng chiến lược, phát triển hạ tầng, hệ thống và dữ liệu; số hóa, tái cấu trúc quy trình; bảo đảm an ninh mạng; đến nghiên cứu, thử nghiệm, đào tạo, truyền thông, thuê chuyên gia và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ chuyển đổi số.

Hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào? 2
Khái quát cơ bản những hoạt động của chuyển đổi số (Ảnh minh họa)

Luật Chuyển đổi số 2025 số 148/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 theo khoản 1 Điều 47 của Luật. 

Trên đây là thông tin về những hoạt động của chuyển đổi số . Vui lòng xem chi tiết Luật Chuyển đổi số 2025 số 148/2025/QH15 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?