Tên miền quốc gia .vn do cơ quan nào quản lý?

Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là một nội dung thuộc phạm vi quản lý về viễn thông, Internet và tài nguyên Internet. Vậy tên miền quốc gia .vn do cơ quan nào quản lý, cơ quan này được giao những nhiệm vụ gì liên quan đến đăng ký, duy trì, quản lý và phát triển tên miền “.vn”?

1. Tên miền quốc gia .vn do cơ quan nào quản lý?

Theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Cụ thể, tại điểm b khoản 13 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, trong nhóm nhiệm vụ về viễn thông, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: 

“Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý thị trường, cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông, Internet; quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền; bảo vệ quyền lợi người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet theo quy định của pháp luật.”
Không chỉ quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký và duy trì tên miền, Bộ Khoa học và Công nghệ còn được giao các nhiệm vụ cụ thể liên quan đến tài nguyên Internet và tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Theo điểm c khoản 13 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ có nhiệm vụ ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch, các quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet; phân bổ, cấp, thu hồi kho số viễn thông và tài nguyên Internet; đồng thời tổ chức thực hiện việc đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng các mã, số viễn thông và tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Như vậy, theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan được giao thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.                         

Tên miền quốc gia .vn do cơ quan nào quản lý?
Tên miền quốc gia .vn do cơ quan nào quản lý? (Ảnh minh họa)

2. Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý tên miền quốc gia .vn như thế nào?

Nghị định 225/2026/NĐ-CP không chỉ xác định trách nhiệm quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền mà còn quy định nhiều nhiệm vụ cụ thể của Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến tài nguyên Internet và tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

2.1. Quản lý hoạt động đăng ký, duy trì tên miền

Một trong những nhiệm vụ trực tiếp được quy định tại điểm b khoản 13 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP là quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền.

Nội dung này được đặt trong tổng thể nhiệm vụ quản lý thị trường, cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông, Internet và bảo vệ quyền lợi người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet.

Theo đó, phạm vi nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ không chỉ dừng lại ở tên miền “.vn” mà còn bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền nói chung trong lĩnh vực Internet theo chức năng được Chính phủ giao.

2.2. Quản lý và sử dụng tài nguyên Internet

Điểm c khoản 13 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ:

  • Ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch về quản lý, sử dụng kho số viễn thông và tài nguyên Internet;
  • Ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng kho số viễn thông và tài nguyên Internet;
  • Phân bổ, cấp, thu hồi kho số viễn thông và tài nguyên Internet;
  • Tổ chức thực hiện việc đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng các mã, số viễn thông và tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Như vậy, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được đặt trong nhóm nhiệm vụ quản lý liên quan đến tài nguyên Internet của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đáng chú ý, Nghị định quy định rõ việc đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cũng thuộc phạm vi nhiệm vụ mà Bộ tổ chức thực hiện.

2.3. Quản lý hệ thống máy chủ tên miền quốc gia

Hoạt động quản lý tên miền quốc gia còn gắn với việc bảo đảm hạ tầng kỹ thuật phục vụ Internet.

Theo điểm l khoản 13 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ:

“Thiết lập, quản lý, vận hành, khai thác đảm bảo an toàn hệ thống máy chủ tên miền quốc gia, trạm trung chuyển Internet quốc gia VNIX, hệ thống quản lý tài nguyên Internet quốc gia, kết nối với các hệ thống khu vực, quốc tế.”

Theo quy định này, các nhiệm vụ của Bộ gồm:

  • Thiết lập hệ thống máy chủ tên miền quốc gia;
  • Quản lý hệ thống máy chủ tên miền quốc gia;
  • Vận hành, khai thác và bảo đảm an toàn hệ thống máy chủ tên miền quốc gia;
  • Thiết lập, quản lý, vận hành và khai thác trạm trung chuyển Internet quốc gia VNIX;
  • Quản lý hệ thống tài nguyên Internet quốc gia;
  • Kết nối với các hệ thống khu vực và quốc tế.

Đây là nhóm nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động quản lý tài nguyên Internet và tên miền quốc gia.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ gì để phát triển tên miền quốc gia .vn?

Bên cạnh hoạt động quản lý, Nghị định 225/2026/NĐ-CP còn giao Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ thúc đẩy phát triển và phổ cập tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Cụ thể, theo điểm n khoản 13 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ có nhiệm vụ xây dựng chương trình, tổ chức thực hiện việc thúc đẩy ứng dụng, chuyển đổi Internet sang thế hệ mới IPv6, phát triển Internet công nghiệp, Internet vạn vật (IoT); đồng thời:

“thúc đẩy phát triển an toàn, bền vững tài nguyên Internet, phổ cập tên miền quốc gia Việt Nam ‘.vn’”.

Như vậy, đối với tên miền quốc gia “.vn”, nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ không chỉ bao gồm quản lý hoạt động đăng ký, duy trì hay quản lý hạ tầng tên miền mà còn có nội dung phổ cập tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Nội dung này được thực hiện gắn với nhiệm vụ phát triển Internet thế hệ mới, Internet công nghiệp, Internet vạn vật và phát triển tài nguyên Internet theo hướng an toàn, bền vững.

Ngoài ra, điểm o khoản 13 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP còn giao Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc đăng ký, tiếp nhận chuyển giao, duy trì tài nguyên Internet Việt Nam với các tổ chức khu vực, quốc tế.

Quy định này cho thấy phạm vi nhiệm vụ về tài nguyên Internet của Bộ còn bao gồm các hoạt động có yếu tố khu vực và quốc tế.

4. Những nhiệm vụ nào của Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan trực tiếp đến tài nguyên Internet?

Theo khoản 13 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, các nhiệm vụ về viễn thông của Bộ Khoa học và Công nghệ bao gồm nhiều nội dung liên quan đến Internet và tài nguyên Internet.

Đối với vấn đề tên miền quốc gia “.vn”, có thể xác định các nhóm nhiệm vụ trực tiếp gồm:

  • Quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền;
  • Ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch, quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet;
  • Phân bổ, cấp, thu hồi tài nguyên Internet;
  • Tổ chức thực hiện đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
  • Thiết lập, quản lý, vận hành, khai thác bảo đảm an toàn hệ thống máy chủ tên miền quốc gia;
  • Quản lý hệ thống tài nguyên Internet quốc gia và kết nối với các hệ thống khu vực, quốc tế;
  • Thúc đẩy phát triển an toàn, bền vững tài nguyên Internet và phổ cập tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
  • Đăng ký, tiếp nhận chuyển giao, duy trì tài nguyên Internet Việt Nam với các tổ chức khu vực, quốc tế.

Ngoài ra, Điều 1 Nghị định 225/2026/NĐ-CP xác định Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với nhiều ngành, lĩnh vực, trong đó có viễn thông.

Do đó, các nhiệm vụ về tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ về viễn thông, Internet và tài nguyên Internet theo Nghị định này.

Như vậy, nội dung trên đã làm rõ cơ quan quản lý tên miền quốc gia “.vn” theo quy định hiện hành. Để tra cứu đầy đủ quy định tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP, bạn đọc có thể xem văn bản trên LuatVietnam.vn cùng các tiện ích hỗ trợ như Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản và các nội dung liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?