Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số?

Chuyển đổi số có thể bắt đầu từ việc đánh giá hiện trạng, lựa chọn công nghệ đến nâng cao năng lực sử dụng công nghệ trong doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số? Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 224/2026/NĐ-CP đã quy định về những nội dung này.
 

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Chuyển đổi số 2025, Nhà nước thực hiện các biện pháp hỗ trợ tài chính và hình thức hỗ trợ khác cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số, tham gia phát triển kinh tế số. 

Nghị định 224/2026/NĐ-CP quy định cụ thể hơn về đối tượng, nội dung, hình thức và điều kiện hỗ trợ. Theo khoản 2 Điều 71 Nghị định 224/2026/NĐ-CP, năm nhóm hỗ trợ dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm:

  • Được đánh giá mức độ chuyển đổi số chuyên sâu theo ngành, lĩnh vực hoạt động;
  • Được tiếp cận hướng dẫn về chiến lược, lộ trình, kế hoạch chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực trên quy mô quốc gia;
  • Được giới thiệu, hỗ trợ kết nối với sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo phù hợp với mức độ chuyển đổi số và ngành, lĩnh vực hoạt động;
  • Tiếp cận, tham gia các chương trình, kế hoạch phổ cập năng lực số cơ bản, năng lực công nghệ số;
  • Được tài trợ, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng công nghệ số nhằm tạo ra hoặc cải tiến đáng kể sản phẩm, dịch vụ, quy trình, mô hình kinh doanh theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số?

2. Doanh nghiệp nào thuộc đối tượng được hỗ trợ?

Theo khoản 1 Điều 70 Nghị định 224/2026/NĐ-CP, đối tượng là doanh nghiệp nhỏ và vừa được đăng ký thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đồng thời đáp ứng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Như vậy, trước khi xem xét từng nội dung hỗ trợ, doanh nghiệp cần xác định mình có thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 70 Nghị định 224/2026/NĐ-CP hay không. 

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 71 Nghị định 224/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng tiêu chí tại khoản 1 Điều 70 được hưởng các hỗ trợ theo pháp luật và văn bản hướng dẫn liên quan. 

3. Các nội dung hỗ trợ chuyển đổi số được thực hiện bằng hình thức nào?

Khoản 2 Điều 72 Nghị định 224/2026/NĐ-CP quy định năm hình thức hỗ trợ đối với các nội dung tại khoản 2 Điều 71 Nghị định 224/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp có thể nhận những hình thức hỗ trợ như sau:

  • Được cung cấp công cụ đánh giá mức độ chuyển đổi số chuyên sâu theo ngành, lĩnh vực của Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm hỗ trợ, hướng dẫn và khuyến nghị phù hợp với mức độ chuyển đổi số;
  • Nhận tài liệu hướng dẫn, chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của các ngành, lĩnh vực;
  • Tham gia hội thảo, hội nghị về chuyển đổi số;
  • Nhận danh sách, thông tin về sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo có khả năng tạo đột phá chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực;
  • Tham gia chương trình, kế hoạch phổ cập năng lực số cơ bản và năng lực công nghệ số.

4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đáp ứng điều kiện gì để được hỗ trợ?

Khoản 2 Điều 73 Nghị định 224/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có nhu cầu hỗ trợ phù hợp với nội dung hỗ trợ;
  • Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hỗ trợ và chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu đã cung cấp;
  • Chưa nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với cùng nội dung đề nghị hỗ trợ trong cùng năm;
  • Bảo đảm bố trí nguồn lực đối ứng nếu chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ hoặc pháp luật chuyên ngành có yêu cầu.

Theo điểm d khoản 2 Điều 73, điều kiện này áp dụng trong trường hợp có yêu cầu từ chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ hoặc pháp luật chuyên ngành.

Trên đây là thông tin về “Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 và Nghị định 224/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?