Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ chính thức có hiệu lực, tạo bước chuyển quan trọng trong quản lý, ứng dụng và phát triển công nghệ.
- 1. Cán bộ được huy động phục vụ Công an nhân dân được hỗ trợ đến 100% mức lương về khoa học, công nghệ
- 2. 11 nhóm vị trí công tác lĩnh vực khoa học, công nghệ phải định kỳ chuyển đổi
- 3. Từ 20/10/2026, doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện được hỗ trợ tối đa 70% chi phí phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
- 4. Điều kiện cấp lại giấy phép sử dụng băng tần từ 01/10/2026
- 5. Bộ trưởng Bộ KH&CN được thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên nghiệp vụ
1. Cán bộ được huy động phục vụ Công an nhân dân được hỗ trợ đến 100% mức lương về khoa học, công nghệ
Đây là điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 304 2026 NĐ CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân, có hiệu lực thi hành từ 01/10/2026.
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 304/2026/NĐ-CP, quy định về chính sách đối với cá nhân được huy động để phục vụ Công an nhân dân như sau:
- Đối tượng được hưởng: Cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức;
- Trong thời gian huy động những đối tượng trên được hưởng nguyên lương, tiền thưởng và các chế độ, chính sách do cơ quan quản lý cá nhân chi trả;
- Được hưởng chi phí hỗ trợ theo thỏa thuận hợp đồng với Bộ Công an, tối đa bằng tiền lương đang hưởng;
- Đối với cá nhân không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thì được hưởng thù lao theo thỏa thuận hợp đồng với Bộ Công an.
Bên cạnh đó, ngoài tiền lương và chi phí hỗ trợ, cán bộ, công chức, viên chức được huy động còn được hưởng các chế độ sau:
- Trường hợp phải làm thêm giờ, làm việc vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì được hưởng chế độ theo pháp luật về lao động;
- Cá nhân có thành tích xuất sắc được xem xét khen thưởng theo pháp luật về thi đua, khen thưởng;
- Cá nhân bị bệnh tật, thương tật hoặc hy sinh trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được hưởng chế độ về chi phí y tế, trợ cấp tai nạn, bảo hiểm rủi ro đặc thù hoặc được xem xét công nhận thương binh, liệt sĩ theo quy định.

2. 11 nhóm vị trí công tác lĩnh vực khoa học, công nghệ phải định kỳ chuyển đổi
Cụ thể, tại Điều 3 và Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 52 2026 BKHCN, 11 nhóm vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm:
- Phân bổ, thẩm định nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Đánh giá, thẩm định, giám định và chuyển giao công nghệ;
- Quản lý tổ chức khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo;
- Công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
- Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân;
- Sở hữu trí tuệ;
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng;
- Bưu chính;
- Công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, giao dịch điện tử;
- Viễn thông;
- Tần số vô tuyến điện.
Đáng chú ý, theo Điều 2 Thông tư, đối tượng áp dụng gồm công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp tiếp xúc, giải quyết công việc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương.
Bên cạnh đó, thời hạn định kỳ chuyển đổi đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết các công việc thuộc danh mục nêu trên là từ đủ 02 năm đến 05 năm, không bao gồm thời gian không làm việc thực tế theo quy định theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 52/2026/TT-BKHCN.
3. Từ 20/10/2026, doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện được hỗ trợ tối đa 70% chi phí phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Một trong những điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 344 2026 NĐ-CP là chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện trong phát triển nguồn nhân sự chất lượng cao.
Cụ thể, tại Điều 12 Nghị định 344/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện được hỗ trợ nguồn nhân lực chất lượng cao với mức hỗ trợ không vượt quá 70% kinh phí. Chính sách hỗ trợ được áp dụng đối với hoạt động phát triển nhân lực phục vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, sản xuất và phát triển sản phẩm thiết bị điện.
Đáng chú ý, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, thiết bị điện thuộc danh mục hạng mục, thiết bị và dịch vụ quan trọng trong lĩnh vực điện lực theo quy định tại Nghị định 344/2026/NĐ-CP. Việc xác định các sản phẩm, thiết bị quan trọng được thực hiện trên cơ sở các tiêu chí về mức độ ảnh hưởng đến bảo đảm an ninh năng lượng, khả năng cung cấp điện ổn định, an toàn và phát triển công nghiệp điện lực trong nước.
4. Điều kiện cấp lại giấy phép sử dụng băng tần từ 01/10/2026
Theo khoản 5 Điều 1 Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2026, sửa đổi bổ sung khoản 4 Điều 20a Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022 quy định về điều kiện cấp lại giấy phép sử dụng băng tần từ ngày 01/10/2026, cụ thể:
- Có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng theo quy định của pháp luật về viễn thông;
- Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật đối với băng tần, kênh tần số đã cấp trước đó được đề nghị cấp lại.
Trong khi đó, khoản 4 Điều 20a Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022 quy định:
Điều 20a. Cấp lại giấy phép sử dụng băng tần
...
4. Điều kiện được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần bao gồm:
a) Có đủ điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 2 Điều 19 của Luật này;
b) Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về viễn thông, tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật đối với băng tần, kênh tần số đã cấp trước đó được đề nghị cấp lại;
c) Nộp đủ, đúng thời hạn tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần, kênh tần số được đề nghị cấp lại theo quy định của pháp luật;
d) Có cam kết triển khai mạng viễn thông đối với băng tần, kênh tần số đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18a của Luật này.
Như vậy, theo quy định mới điều kiện cấp lại giấy phép sử dụng băng tần từ ngày 01/10/2026 được rút gọn theo hướng đơn giản hóa điều kiện, thủ tục cấp lại giấy phép sử dụng băng tần. Đồng thời bảo đảm cơ quan quản lý nhà nước vẫn kiểm soát được việc sử dụng tài nguyên tần số thông qua yêu cầu về giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông và việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của tổ chức sử dụng băng tần.
5. Bộ trưởng Bộ KH&CN được thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên nghiệp vụ
Theo Điều 32 Luật Tần số vô tuyến điện 2009 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật số 20/2026/QH16 quy định về chứng chỉ vô tuyến điện viên. Theo đó, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định các nội dung liên quan đến việc cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư.
Trong khi đó, quy định cũ chưa quy định thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc cấp, công nhận và thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên.
Trên đây là chính sách mới lĩnh vực Khoa học công nghệ có hiệu lực tháng 10/2026…
RSS