Cơ quan nào quản lý chữ ký điện tử tại Việt Nam?

Chữ ký điện tử là một trong những nội dung thuộc lĩnh vực giao dịch điện tử được Nhà nước quản lý theo quy định pháp luật. Vậy cơ quan nào quản lý chữ ký điện tử tại Việt Nam, cơ quan này có những nhiệm vụ, quyền hạn gì liên quan đến chữ ký điện tử, dịch vụ tin cậy và chứng thư chữ ký số?

1. Cơ quan nào quản lý chữ ký điện tử tại Việt Nam?

Theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao dịch điện tử. Trong lĩnh vực này, Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ quản lý chữ ký điện tử, dịch vụ tin cậy, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử nước ngoài tại Việt Nam.

Cụ thể, điểm c khoản 17 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ:

“Quản lý chữ ký điện tử, dịch vụ tin cậy, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy; công nhận chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, xét theo chức năng quản lý nhà nước được Chính phủ giao tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhà nước về chữ ký điện tử.

Cơ quan nào quản lý chữ ký điện tử tại Việt Nam?
Cơ quan nào quản lý chữ ký điện tử tại Việt Nam? (Ảnh minh họa)

2. Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý chữ ký điện tử gồm những nội dung gì?

Khoản 17 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP xác định khá cụ thể các nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực giao dịch điện tử. Trong đó, những nội dung trực tiếp liên quan đến chữ ký điện tử tập trung tại các điểm c, d và đ.

2.1. Quản lý chữ ký điện tử, dịch vụ tin cậy và tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy

Theo điểm c khoản 17 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý đối với:

  • Chữ ký điện tử;
  • Dịch vụ tin cậy;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.

Đây là những nội dung được Nghị định xác định trực tiếp thuộc nhiệm vụ quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực giao dịch điện tử.

Bên cạnh hoạt động quản lý trong nước, cùng quy định này còn giao Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc công nhận đối với một số yếu tố có nguồn gốc nước ngoài theo quy định của pháp luật, gồm:

  • Chữ ký điện tử nước ngoài;
  • Chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử nước ngoài tại Việt Nam.

Như vậy, phạm vi nhiệm vụ của Bộ không chỉ bao gồm hoạt động quản lý chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy trong nước mà còn có nội dung liên quan đến việc công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử nước ngoài tại Việt Nam.

2.2. Quản lý hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia và chứng thư chữ ký số

Ngoài nhiệm vụ quản lý chữ ký điện tử, điểm d khoản 17 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP còn giao Bộ Khoa học và Công nghệ:


“Quản lý, tổ chức việc xây dựng, khai thác và phát triển hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia, hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số; việc phát hành, thu hồi chứng thư chữ ký số.”

Theo đó, Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ đối với các nội dung:

  • Quản lý, tổ chức xây dựng hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia;
  • Tổ chức khai thác và phát triển hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia;
  • Quản lý hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số;
  • Quản lý việc phát hành chứng thư chữ ký số;
  • Quản lý việc thu hồi chứng thư chữ ký số.

Các nội dung này được quy định cùng nhóm nhiệm vụ về giao dịch điện tử, cho thấy việc quản lý chữ ký điện tử gắn với hoạt động quản lý hạ tầng và hệ thống phục vụ chứng thực điện tử, cũng như việc phát hành và thu hồi chứng thư chữ ký số.

2.3. Quy định việc liên thông giữa các hệ thống cung cấp dịch vụ chữ ký số

Điểm đ khoản 17 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP tiếp tục quy định Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ:

“Quy định việc liên thông giữa các hệ thống cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng và chữ ký số chuyên dùng công vụ.”

Như vậy, ngoài các hoạt động quản lý chữ ký điện tử và chứng thư chữ ký số, Bộ Khoa học và Công nghệ còn được giao nhiệm vụ quy định việc liên thông giữa:

  • Hệ thống cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng; 
  • Hệ thống cung cấp chữ ký số chuyên dùng công vụ.

Đây cũng là một trong những nhiệm vụ cụ thể của Bộ trong phạm vi quản lý nhà nước về giao dịch điện tử theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ còn có nhiệm vụ gì về giao dịch điện tử?

Quản lý chữ ký điện tử chỉ là một phần trong nhóm nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ về giao dịch điện tử.

Theo khoản 17 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, ngoài các nhiệm vụ trực tiếp liên quan đến chữ ký điện tử nêu trên, Bộ còn thực hiện việc xây dựng và triển khai yêu cầu kỹ thuật, kiểm toán kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong giao dịch điện tử.

Bộ Khoa học và Công nghệ cũng được giao thực hiện các nhiệm vụ về:

  • Quản lý công tác báo cáo, đo lường, thống kê hoạt động giao dịch điện tử;
  • Quản lý việc giám sát an toàn hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử của chủ quản hệ thống thông tin;
  • Xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống tiếp nhận, tổng hợp dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước.

Như vậy, theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP, phạm vi nhiệm vụ về giao dịch điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ bao gồm cả yêu cầu kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và dịch vụ, báo cáo, thống kê, giám sát an toàn hệ thống thông tin, quản lý dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước và các nội dung chuyên biệt về chữ ký điện tử.

Đồng thời, ngay tại Điều 1 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, giao dịch điện tử cũng được xác định là một trong các lĩnh vực mà Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

4. Nghị định 225/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?

Theo Điều 5 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Cũng theo Điều 5, kể từ ngày Nghị định 225/2026/NĐ-CP có hiệu lực, Nghị định này thay thế Nghị định 55/2025/NĐ-CP ngày 02/3/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Do đó, khi xác định cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chữ ký điện tử theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ kể từ ngày 01/7/2026, có thể căn cứ trực tiếp vào Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Trên đây là thông tin về “Cơ quan nào quản lý chữ ký điện tử tại Việt Nam?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 225/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ... 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xã hội số là gì theo quy định mới nhất?

Xã hội số là gì theo quy định mới nhất?

Xã hội số là gì theo quy định mới nhất?

Chuyển đổi số đang được triển khai trên nhiều lĩnh vực, trong đó việc hình thành xã hội số là một trong những nội dung quan trọng nhằm đưa công nghệ số vào đời sống, học tập, làm việc và tương tác của người dân, tổ chức. Vậy xã hội số là gì theo quy định mới nhất? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Luật chuyển đổi số 2025.

Kinh tế số là gì theo quy định mới nhất?

Kinh tế số là gì theo quy định mới nhất?

Kinh tế số là gì theo quy định mới nhất?

Sự phát triển của công nghệ số, dữ liệu số và các nền tảng số đang làm thay đổi phương thức tổ chức, vận hành nhiều hoạt động kinh tế. Luật Chuyển đổi số 2025 đã đưa ra khái niệm pháp lý về kinh tế số, đồng thời quy định định hướng phát triển kinh tế số trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Vậy kinh tế số là gì theo quy định mới nhất?

Hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào?

Hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào?

Hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào?

Luật Chuyển đổi số 2025 xác định khá cụ thể các nhóm hoạt động được coi là hoạt động chuyển đổi số, từ xây dựng chiến lược, phát triển hạ tầng, dữ liệu, số hóa quy trình đến thử nghiệm công nghệ, đào tạo nhân lực và mua sắm dịch vụ phục vụ chuyển đổi số. Vậy hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Điều 4 Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15.

 

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo được thực hiện như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo được thực hiện như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo được thực hiện như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát tạo điều kiện để tổ chức, doanh nghiệp thử nghiệm các hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) trong phạm vi được kiểm soát, qua đó đánh giá rủi ro trước khi triển khai rộng rãi. Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 và Nghị định 142/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về cơ chế này, đồng thời xác định giá trị của kết quả thử nghiệm đối với việc thực hiện các nghĩa vụ pháp lý về AI.

 

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số?

Chuyển đổi số có thể bắt đầu từ việc đánh giá hiện trạng, lựa chọn công nghệ đến nâng cao năng lực sử dụng công nghệ trong doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số? Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 224/2026/NĐ-CP đã quy định về những nội dung này.
 

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử là những công cụ cung cấp thông tin, nhận diện và hỗ trợ quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, lưu thông. Vậy nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.