Huân chương Đại đoàn kết dân tộc được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc

Huân chương Đại đoàn kết dân tộc là hình thức khen thưởng được Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn và mức tiền thưởng. 

Huân chương Đại đoàn kết dân tộc được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc
(Ảnh minh họa)

1. Đối tượng được tặng hoặc truy tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc

Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, Huân chương Đại đoàn kết dân tộc được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 23. 

Như vậy, cá nhân được xét tặng hoặc truy tặng trước hết phải đáp ứng điều kiện chung là chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Đồng thời, cá nhân đó phải thuộc một trong hai nhóm dưới đây.

1.1. Cá nhân đạt tiêu chuẩn theo khoản 1 Điều 51 Luật Thi đua, khen thưởng

Theo điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, một trong các trường hợp được xem xét tặng hoặc truy tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc là:

“Cá nhân đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Thi đua, khen thưởng”. 

Theo đó nội dung khoản 1 Điều 51 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 như sau:

““Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” để tặng hoặc truy tặng cho nhân sĩ, trí thức, chức sắc tôn giáo, người dân tộc thiểu số, doanh nhân tiêu biểu, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân khác có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối Đại đoàn kết toàn dân tộc được Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công nhận.”

1.2. Cá nhân giữ chức vụ trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Nhóm đối tượng thứ hai được quy định cụ thể tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định 368/2026/NĐ-CP.

Theo đó, cá nhân đã đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây và đáp ứng thời gian giữ chức vụ tương ứng thuộc diện được xem xét:

  • Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: có thời gian đảm nhiệm chức vụ từ 05 năm đến dưới 10 năm;
  • Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: có thời gian đảm nhiệm chức vụ từ 10 năm trở lên;
  • Cấp trưởng của các tổ chức thành viên trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên: có ít nhất 15 năm liên tục đảm nhiệm chức vụ. 

Như vậy, Nghị định không chỉ xác định chức vụ mà còn quy định cụ thể thời gian đảm nhiệm đối với từng nhóm.

Đặc biệt, đối với cấp trưởng của các tổ chức thành viên trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cá nhân phải đáp ứng đồng thời hai yếu tố: tổ chức phải từ cấp tỉnh trở lên và thời gian giữ chức vụ cấp trưởng phải ít nhất 15 năm liên tục. 

Các cá nhân thuộc nhóm này vẫn phải đáp ứng điều kiện chung tại khoản 1 Điều 23 là chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. Các trường hợp không được xét Huân chương Đại đoàn kết dân tộc

Khoản 2 Điều 23 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định trường hợp loại trừ khi xét tặng hoặc truy tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc. Cụ thể, các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 23 nếu đã được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại theo Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16; Điều 20, 21, 22; khoản 1 các Điều 17, 18, 19 Nghị định 368/2026/NĐ-CP thì không xét tặng hoặc truy tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc. Các trường hợp cụ thể như sau:

2.1. Đã được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh

Hai trường hợp đầu tiên được khoản 2 Điều 23 dẫn chiếu gồm:

  • Huân chương Sao vàng theo Điều 9 Nghị định 368/2026/NĐ-CP; 
  • Huân chương Hồ Chí Minh theo Điều 10 Nghị định 368/2026/NĐ-CP. 

Do đó, cá nhân đã được tặng hoặc truy tặng một trong hai loại Huân chương này thì không xét tặng hoặc truy tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc.

2.2. Đã được tặng hoặc truy tặng Huân chương Độc lập

Các Điều 11, 12 và 13 Nghị định 368/2026/NĐ-CP lần lượt quy định về:

  • Huân chương Độc lập hạng Nhất 
  • Huân chương Độc lập hạng Nhì 
  • Huân chương Độc lập hạng Ba 

Theo khoản 2 Điều 23, cá nhân đã được tặng hoặc truy tặng Huân chương Độc lập thuộc một trong ba hạng trên sẽ không được xét tặng hoặc truy tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc. 

2.3. Đã được tặng hoặc truy tặng Huân chương Quân công

Tương tự, khoản 2 Điều 23 dẫn chiếu đến các Điều 14, 15 và 16 Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Đây là các điều quy định về:

  • Huân chương Quân công hạng Nhất 
  • Huân chương Quân công hạng Nhì
  • Huân chương Quân công hạng Ba

Như vậy, cá nhân đã được tặng hoặc truy tặng một trong ba hạng Huân chương Quân công nêu trên cũng thuộc trường hợp không xét Huân chương Đại đoàn kết dân tộc.

2.4. Trường hợp đã được tặng hoặc truy tặng Huân chương Lao động

Đối với Huân chương Lao động, khoản 2 Điều 23 Nghị định 368/2026/NĐ-CP có cách dẫn chiếu cụ thể hơn. Quy định này chỉ dẫn chiếu đến khoản 1 các Điều 17, 18 và 19, gồm:

  • Huân chương Lao động hạng Nhất
  • Huân chương Lao động hạng Nhì 
  • Huân chương Lao động hạng Ba 

Khoản 1 của các Điều 17, 18 và 19 đều quy định về việc tặng hoặc truy tặng Huân chương Lao động tương ứng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị. 

Vì vậy, khi xác định trường hợp loại trừ đối với Huân chương Lao động cần lưu ý phạm vi dẫn chiếu của khoản 2 Điều 23 là khoản 1 Điều 17, khoản 1 Điều 18 và khoản 1 Điều 19, không phải toàn bộ nội dung của ba điều này.

2.5. Đã được tặng hoặc truy tặng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc

Nhóm cuối cùng được khoản 2 Điều 23 dẫn chiếu là các Huân chương quy định tại Điều 20, Điều 21 và Điều 22 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, bao gồm:

  • Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất 
  • Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì 
  • Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba 

Theo đó, nếu cá nhân đã được tặng hoặc truy tặng một trong các hạng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc nêu trên thì không xét tặng hoặc truy tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc. 

3. Tiền thưởng khi được tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc

Từ ngày 01/7/2026, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng 

Theo điểm g khoản 1 Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc được hưởng mức tiền thưởng bằng 7,5 lần mức lương cơ sở.

Bên cạnh tiền thưởng, khoản 1 Điều 54 còn quy định cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huân chương, hộp đựng Huân chương kèm theo mức tiền thưởng tương ứng. 

3.1. Mức thưởng bằng 7,5 lần mức lương cơ sở

Điểm g khoản 1 Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định cùng mức tiền thưởng bằng 7,5 lần mức lương cơ sở đối với Huân chương Lao động hạng Nhì, Huân chương Chiến công hạng Nhì, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì và Huân chương Đại đoàn kết dân tộc. 

Như vậy, cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc sẽ được hưởng mức tiền 18.975.000 đồng (2.530.000 đồng × 7,5).

Do đó, Nghị định không ấn định tiền thưởng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc thành một số tiền cố định. Mức thưởng thực tế phụ thuộc vào mức lương cơ sở được sử dụng để tính tiền thưởng.

3.2. Nguyên tắc xác định và làm tròn tiền thưởng

Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua, quyết định hình thức khen thưởng. 

Theo đó, đối với Huân chương Đại đoàn kết dân tộc, mức tiền thưởng được xác định theo công thức: Tiền thưởng = 7,5 × mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định khen thưởng.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam. Do đó,  tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam, nên mức tiền thưởng thực tế là 18.980.000 đồng. 
Như vậy, cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc sẽ được hưởng mức tiền 18.980.000 đồng.

Trên đây là thông tin về đối tượng và mức tiền thưởng đối với Huân chương Đại đoàn kết dân tộc . Vui lòng xem chi tiết Nghị định 368/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Từ lĩnh vực quản lý đến tổ chức bộ máy, Nghị định 09/2026/NĐ-CP xác định những nội dung quan trọng về Bộ Tư pháp. Vậy Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong nhiều lĩnh vực liên quan đến pháp luật và tư pháp. Vậy Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào? Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong từng lĩnh vực được quy định ra sao?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính giúp phát hiện những quy định không còn phù hợp, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Vậy thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là nơi công khai chính thức thông tin để cá nhân, tổ chức tra cứu và thực hiện thủ tục. Vậy thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn công bố và các hình thức công khai thủ tục hành chính. Vậy thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào? Cùng tìm hiểu các quy định mới nhất dưới đây.