Ai được miễn yêu cầu về năng lực ngoại ngữ khi giảng dạy?

Nghị định 222/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định rõ điều kiện đối với người dạy bằng tiếng nước ngoài trong các cơ sở giáo dục, trong đó có điều kiện về năng lực ngoại ngữ của người dạy. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người dạy được miễn yêu cầu về năng lực ngoại ngữ. 

Trường hợp được miễn yêu cầu năng lực ngoại ngữ khi giảng dạy

Căn cứ điểm c, khoản 1 Điều 5 Nghị định 222/2025/NĐ-CP:

“Người được đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ toàn thời gian ở nước ngoài với ngoại ngữ là ngôn ngữ giảng dạy và có văn bằng tốt nghiệp được công nhận theo quy định hoặc có bằng tốt nghiệp cử nhân ngoại ngữ, sư phạm ngoại ngữ tại Việt Nam được miễn yêu cầu về năng lực ngoại ngữ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.”

Như vậy, có hai trường hợp được miễn yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ khi tham gia giảng dạy bằng tiếng nước ngoài, bao gồm:

  • Người đã học đại học, thạc sĩ, tiến sĩ toàn thời gian ở nước ngoài, trong đó ngôn ngữ đào tạo là ngoại ngữ, và văn bằng được công nhận theo quy định.

  • Người có bằng tốt nghiệp cử nhân ngoại ngữ hoặc sư phạm ngoại ngữ tại Việt Nam.

Đây là những trường hợp không phải yêu cầu về năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

Có 2 trường hợp miễn yêu cầu về năng lực ngoại ngữ khi giảng dạy (Ảnh minh họa)

Điều kiện năng lực ngoại ngữ đối với giáo viên dạy tiếng nước ngoài

Ngoài các trường hợp được miễn nêu trên, phần lớn giáo viên, giảng viên dạy tiếng nước ngoài tại các cơ sở giáo dục vẫn phải đáp ứng yêu cầu về năng lực ngoại ngữ theo điểm b, khoản 1 Điều 5 Nghị định 222/2025/NĐ-CP.

Cụ thể như sau:

Đối với giáo viên phổ thông

  • Giáo viên dạy tiểu học, trung học cơ sở: phải có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

  • Giáo viên dạy trung học phổ thông: phải có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 5.

Đối với người dạy tại cơ sở giáo dục thường xuyên

  • Dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS: yêu cầu tối thiểu bậc 4.

  • Dạy một số môn học hoặc nội dung chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT: yêu cầu tối thiểu bậc 5.

  • Dạy các nội dung thuộc chương trình giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: yêu cầu tối thiểu bậc 5.

  • Dạy các nội dung khác của chương trình giáo dục thường xuyên: yêu cầu tối thiểu bậc 4.

Đối với người dạy các trình độ giáo dục nghề nghiệp

  • Người dạy các trình độ của giáo dục nghề nghiệp phải có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 5.

Đối với giảng viên đại học

  • Giảng viên giảng dạy các trình độ giáo dục đại học phải có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo, tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

Như vậy, theo Nghị định 222/2025/NĐ-CP, phần lớn giáo viên, giảng viên dạy bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục phải đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam.

Tuy nhiên, người đã học toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngoại ngữ, có văn bằng được công nhận hoặc có bằng cử nhân/sư phạm ngoại ngữ trong nước sẽ được miễn yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ. Đây là hai trường hợp được miễn yêu cầu về năng lực ngoại ngữ khi giảng dạy tại cơ sở giáo dục  theo Nghị định này. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, có hiệu lực từ ngày 15/11/2026, thay thế Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT. Điều lệ mới thay đổi phương thức hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện, bổ sung quyền của phụ huynh và làm rõ trách nhiệm phối hợp của nhà trường.

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Nhà đầu tư trong nước khi mua bán, giao dịch tài sản mã hóa cần lưu ý quy định về tổ chức cung cấp dịch vụ được phép thực hiện giao dịch. Vậy mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu? Mức phạt cụ thể được quy định tại Nghị định 284/2026/NĐ-CP.
 

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Nhân viên y tế làm việc tại các cơ sở khám, chữa bệnh, lĩnh vực y tế dự phòng và một số chuyên ngành đặc thù có thể được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề khác nhau. Dưới đây là các mức phụ cấp cần biết trong năm 2026.

Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]

Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]

Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]

Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định mới về đào tạo, sát hạch và cấp Giấy phép lái xe quân sự từ ngày 30/11/2026. Vậy người có nhu cầu học, nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự cần chuẩn bị và đáp ứng những yêu cầu nào?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.