6 điểm đáng chú ý của Nghị định 131/2025 về thẩm quyền chính quyền địa phương trong quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Tại Nghị định 131/2025/NĐ-CP, Chính phủ phân quyền mạnh cho chính quyền cấp xã trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. Bài viết dưới đây là tổng hợp những điểm đáng chú ý.

1. UBND cấp xã và Chủ tịch UBND cấp xã được trao hàng loạt thẩm quyền mới

Theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP, UBND và Chủ tịch UBND cấp xã được trao nhiều thẩm quyền trong các lĩnh vực như:

- Chăn nuôi - Thú y: Có quyền công bố dịch bệnh động vật trong phạm vi xã, bố trí kinh phí và tổ chức xử lý ổ dịch, giám sát cơ sở giết mổ, quản lý vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, hỗ trợ vật tư phối giống nhân tạo gia súc (Điều 6, 7).

- Lâm nghiệp: Có quyền giao, cho thuê, thu hồi rừng; phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững; chấp thuận khai thác gỗ trong rừng sản xuất; xử lý cháy rừng cấp xã (Điều 12, 13).

- Tài nguyên nước: Tiếp nhận đăng ký khai thác nước dưới đất của hộ gia đình; tổ chức xử lý ô nhiễm nguồn nước; phối hợp xác lập hành lang bảo vệ nguồn nước (Điều 22, 23).

- Môi trường: Tiếp nhận đăng ký môi trường; công bố sự cố môi trường; chỉ đạo ứng phó sự cố chất thải; tổ chức khảo sát và lập kế hoạch phục hồi môi trường (Điều 28, 29).

- Biển và hải đảo: Có quyền giao, thu hồi, gia hạn khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản (Điều 35).

Trước đây, chưa phân quyền cụ thể cho cấp xã theo các Nghị định như Nghị định 156/2018/NĐ-CP về lâm nghiệp, Nghị định 114/2018/NĐ-CP về thủy lợi, hay Nghị định 11/2021/NĐ-CP về khai thác biển.

điểm đáng chú ý của Nghị định 131/2025
Cấp xã có quyền giao, thu hồi, gia hạn khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản (Ảnh minh họa)

2. Nhiều thủ tục hành chính được phân cấp trực tiếp về xã

Điểm mới quan trọng của Nghị định 131/2025/NĐ-CP là quy định rõ các trình tự, thủ tục hành chính mà cấp xã được tiếp nhận và giải quyết, được đính kèm tại các Phụ lục I đến VIII của Nghị định. Một số thủ tục tiêu biểu như:

- Hỗ trợ vật tư phối giống nhân tạo gia súc (Phụ lục I).

- Công nhận và giao quyền quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản (Phụ lục II).

- Phê duyệt cho thuê rừng (Phụ lục III).

- Phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi (Phụ lục IV).

- Trợ cấp tai nạn cho lực lượng xung kích phòng chống thiên tai (Phụ lục V).

- Đăng ký khai thác nước dưới đất (Phụ lục VI).

- Giao khu vực biển cho cá nhân nuôi trồng thủy sản (Phụ lục VII).

- Phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất (Phụ lục VIII).

Trước 01/7/2025, phần lớn các thủ tục này phải thực hiện tại cấp huyện hoặc cấp tỉnh.

3. Doanh nghiệp và cá nhân sẽ cần nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã trong một số thủ tục

Cùng với việc phân cấp, doanh nghiệp và cá nhân sẽ cần nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã cho một số lĩnh vực mà trước đây phải nộp tại cấp huyện hoặc tỉnh. Ví dụ:

- Hộ dân khai thác nước dưới đất dùng cho sinh hoạt phải đăng ký tại xã thay vì nộp lên huyện (Điều 23).

- Hộ nuôi trồng thủy sản ven biển phải xin giao khu vực biển tại xã thay vì nộp lên Sở Tài nguyên và Môi trường (Điều 35).

- Cá nhân muốn khai thác gỗ rừng tự nhiên phải nộp hồ sơ tại xã (Điều 13).

Đối với doanh nghiệp hoạt động tại làng nghề hoặc cụm công nghiệp không có hạ tầng bảo vệ môi trường, UBND cấp xã sẽ là nơi tiếp nhận báo cáo và triển khai kế hoạch phục hồi môi trường (Điều 28).

4. Từ 01/7/2025, hộ dân có thể được giao rừng, giao đất trực tiếp từ cấp xã

ho-dan-duoc-giao-rung-tu-cap-xa
Hộ dân có thể được giao đất, giao rừng trực tiếp từ cấp xã (Ảnh minh họa)

Theo quy định mới tại Nghị định 131/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2025, chính quyền cấp xã sẽ có thẩm quyền giao đất, giao rừng cho cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư, thay vì phải thực hiện tại cấp huyện hoặc tỉnh như trước đây.

Cụ thể, ừ 01/7/2025, Chủ tịch UBND cấp xã có thể:

  • Giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
  • Cho thuê rừng;
  • Thu hồi rừng;
  • Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

Trình tự thực hiện được nêu rõ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP, bao gồm các bước: tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, thẩm định và ra quyết định trong thời hạn từ 5-20 ngày làm việc tùy thủ tục.

Trước đây, thẩm quyền này chỉ thuộc về cấp huyện, tỉnh theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP và Luật Đất đai 2013. Việc phân cấp cho cấp xã lần đầu tiên được quy định thống nhất, cụ thể trong một nghị định chuyên ngành.

5. Cá nhân có thể xin giao khu vực biển nuôi trồng thủy sản ngay tại UBND cấp xã

Nghị định 131/2025/NĐ-CP cho phép cá nhân Việt Nam trực tiếp nộp hồ sơ xin giao, công nhận, gia hạn hoặc trả lại khu vực biển để nuôi trồng thủy sản tại UBND cấp xã mà không phải qua Sở Tài nguyên và Môi trường như trước.

Các thủ tục cụ thể do Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết:

- Giao khu vực biển;

- Công nhận khu vực biển;

- Gia hạn sử dụng khu vực biển;

- Cho phép trả lại toàn bộ hoặc một phần;

- Thu hồi, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển.

Tổng thời gian giải quyết dao động từ 10 đến 25 ngày làm việc, tùy loại thủ tục, đảm bảo tính công khai, minh bạch, có thẩm định, kiểm tra thực địa nếu cần.

Trước đây, việc giao biển cho cá nhân phải thực hiện tại cơ quan cấp tỉnh.

6. UBND cấp xã được tiếp nhận đăng ký môi trường cho dự án quy mô nhỏ

Từ 01/7/2025, UBND cấp xã sẽ có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký môi trường của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ không thuộc diện cấp phép môi trường, theo quy định tại Điều 29 Nghị định 131/2025/NĐ-CP.

Điều 29, Nghị định 131/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền mới của Chủ tịch UBND cấp xã

- Tiếp nhận đăng ký môi trường của các dự án quy mô nhỏ;

- Chỉ đạo ứng phó sự cố môi trường cấp xã;

- Tổ chức khảo sát, phục hồi môi trường tại địa bàn nếu có sự cố.

Trước đây, việc đăng ký môi trường chỉ được thực hiện tại cấp huyện trở lên.

Trên đây là 6 điểm đáng chú ý của Nghị định 131/2025 về thẩm quyền chính quyền địa phương trong quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]

Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]

Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]

Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định mới về đào tạo, sát hạch và cấp Giấy phép lái xe quân sự từ ngày 30/11/2026. Vậy người có nhu cầu học, nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự cần chuẩn bị và đáp ứng những yêu cầu nào?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.