1. Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
Dự thảo Quyết định ban hành Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao đã đề xuất Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao, gồm 13 nhóm, được chia theo các nhóm lĩnh vực và mức độ ảnh hưởng như sau
1.1 Nhóm I - Hệ thống AI tác động đến quyền con người
|
STT |
Mô tả hệ thống |
Ngưỡng áp dụng |
|---|---|---|
|
1 |
AI phân loại, xếp hạng, dự báo về cá nhân để phục vụ quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp |
Từ 1.000 cá nhân/tháng hoặc 10.000 cá nhân/năm; hoặc ≥ 30% quyết định dựa trực tiếp vào kết quả hệ thống |
|
2 |
AI sử dụng trong tuyển dụng, đánh giá, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động |
Từ 500 người lao động/năm; hoặc kết quả là căn cứ chính quyết định |
|
3 |
AI nhận dạng sinh trắc học từ xa, phân loại sinh trắc học trong không gian công cộng |
Phải chứng nhận trước khi sử dụng |
1.2 Nhóm II - Hệ thống AI ảnh hưởng đến an toàn, an ninh
|
STT |
Mô tả hệ thống |
Ngưỡng áp dụng |
|---|---|---|
|
4 |
AI là thành phần bảo đảm an toàn trong sản phẩm, hàng hóa rủi ro cao |
Phải chứng nhận trước khi sử dụng |
|
5 |
AI trong lĩnh vực an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội (giám sát diện rộng, dự báo rủi ro an ninh) |
Từ 1.000 đối tượng trở lên; hoặc triển khai từ 02 tỉnh trở lên |
1.3 Nhóm III - Hệ thống AI trong lĩnh vực thiết yếu
|
STT |
Mô tả hệ thống |
Ngưỡng áp dụng |
|---|---|---|
|
6 |
AI kiểm soát, vận hành, giám sát hạ tầng thiết yếu (giao thông, năng lượng, nước, viễn thông) |
Ảnh hưởng ≥ 10.000 người; hoặc ≥ 02 tỉnh |
|
7 |
AI hỗ trợ chẩn đoán, điều trị, phân loại bệnh nhân, phân bổ nguồn lực y tế |
Phải chứng nhận trước khi sử dụng |
|
8 |
AI trong giáo dục (đánh giá, xếp lớp, tuyển sinh) |
≥ 500 người học/năm; hoặc là căn cứ chính quyết định |
|
9 |
AI trong tài chính, tín dụng, bảo hiểm (xét duyệt tín dụng, định giá bảo hiểm…) |
≥ 1.000 khách hàng/năm; hoặc tự động hóa ≥ 30% |
|
10 |
AI hỗ trợ hoặc tham gia ra quyết định hành chính |
Không phụ thuộc quy mô |
|
11 |
AI hỗ trợ hoạt động tư pháp (phân tích hồ sơ, đánh giá rủi ro tái phạm…) |
Không phụ thuộc số lượng vụ việc |
1.4 Nhóm IV - Hệ thống AI có quy mô ảnh hưởng lớn, khó khắc phục
|
STT |
Mô tả hệ thống |
Ngưỡng áp dụng |
|---|---|---|
|
12 |
AI triển khai trên diện rộng, có khả năng gây tác động dây chuyền, hậu quả kéo dài |
≥ 02 tỉnh hoặc ≥ 50.000 người bị ảnh hưởng |
|
13 |
AI xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc dữ liệu yêu cầu bảo mật cao |
Không phụ thuộc quy mô |
Như vậy, dự thảo đã xác định rõ ràng, cụ thể các trường hợp hệ thống AI được xếp vào diện rủi ro cao, đồng thời làm rõ 03 nhóm hệ thống bắt buộc phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng.
Đây là căn cứ quan trọng để các tổ chức, doanh nghiệp rà soát hệ thống AI đang triển khai và chuẩn bị đáp ứng yêu cầu quản lý khi Quyết định được ban hành chính thức.

2. 3 nhóm hệ thống AI phải chứng nhận trước khi đưa vào sử dụng
Theo khoản 1, 2, 3 Phụ lục III dự thảo Quyết định ban hành Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao, nguyên tắc xác định hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao cần chứng nhận phù hợp trước khi đưa vào sử dụng như sau:
- Hệ thống trí tuệ nhân tạo là thành phần thuộc về công trình hoặc hệ thống khác mà pháp luật chuyên ngành bắt buộc phải chứng nhận sự phù hợp hoặc kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.
- Hệ thống trí tuệ nhân tạo thực hiện chức năng của sản phẩm, hàng hóa khác bắt buộc phải chứng nhận sự phù hợp hoặc kiểm định trước khi đưa vào sử dụng theo pháp luật chuyên ngành.
- Hệ thống nhận dạng sinh trắc học từ xa sử dụng trong không gian công cộng.
Bên cạnh đó, Phụ lục V ban hành kèm Quyết định dự thảo cũng đã nêu danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng gồm 03 nhóm:
|
STT |
Mô tả mục đích sử dụng |
Ngưỡng áp dụng/Ghi chú |
|
1 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo là thành phần thuộc về công trình hoặc hệ thống khác mà pháp luật chuyên ngành bắt buộc phải chứng nhận sự phù hợp hoặc kiểm định trước khi đưa vào sử dụng. |
|
|
2 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo thực hiện chức năng của sản phẩm, hàng hóa khác bắt buộc phải chứng nhận sự phù hợp hoặc kiểm định trước khi đưa vào sử dụng theo pháp luật chuyên ngành. |
|
|
3 |
Hệ thống trí tuệ nhân tạo được sử dụng như thành phần bảo đảm an toàn trong sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao do các Bộ ngành quy định theo pháp luật về sản phẩm, hàng hóa. |
Hệ thống phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng. |
Trên đây là Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao (đề xuất).
RSS