Video được tạo bởi AI: Khi nào phải gắn nhãn, khi nào phải thông báo?

Khi công nghệ AI ngày càng phát triển, việc sản xuất video, hình ảnh, âm thanh bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo trở nên phổ biến. Từ ngày 01/3/2026, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 đã quy định rõ về gắn nhãn và thông báo đối với video do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa.

Video được tạo bởi AI: Khi nào phải gắn nhãn, khi nào phải thông báo? sẽ được giải đáp sau đây
Video được tạo bởi AI: Khi nào phải gắn nhãn, khi nào phải thông báo? (Ảnh minh hoạ)

1. Khi nào phải thông báo rõ ràng?

Theo khoản 1 Điều 19 dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo quy định bên triển khai có trách nhiệm thông báo và gắn nhãn hiển thị khi cung cấp ra công cộng nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc chỉnh sửa trong các trường hợp sau đây:

- Nội dung mô phỏng, giả lập ngoại hình, giọng nói của người thật;

- Nội dung tái hiện, mô phỏng sự kiện thực tế, hiện tượng có khả năng gây nhầm lẫn đối với người tiếp nhận về tính xác thực.

Ngoài các trường hợp bắt buộc thông báo và gắn nhãn hiển thị, theo khoản 3 Điều 11 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 quy định:

Bên triển khai vẫn phải thông báo rõ ràng khi văn bản, âm thanh, hình ảnh, video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo nếu nội dung đó có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực của sự kiện, nhân vật.

Như vậy, có thể hiểu nội dung video AI có nguy cơ gây nhầm lẫn thì phải thông báo rõ ràng.

2. Khi nào bắt buộc phải gắn nhãn?

Tại khoản 4 Điều 11 Luật Trí tuệ nhân tạo quy định bên triển khai có trách nhiệm gắn nhãn đối với âm thanh, hình ảnh, video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo khi nội dung:

- Giả lập trực tiếp người thật (ngoại hình, giọng nói);

- Tái hiện sự kiện có thật theo cách dễ khiến người xem tin là thật.

Nhãn hiển thị phải bảo đảm người tiếp nhận nhận biết ngay khi tiếp cận nội dung, thay vì chỉ đọc thông tin mô tả bên ngoài.

Bên cạnh việc xác định trường hợp phải gắn nhãn, khoản 2 và khoản 3 dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo còn đặt ra yêu cầu về chất lượng và cách thức hiển thị nhãn. 

Cụ thể, việc gắn nhãn phải bảo đảm khả năng nhận biết đối với người tiếp nhận. Đồng thời không gây cản trở việc tiếp nhận nội dung.

Quy cách hiển thị nhãn được thực hiện và không áp dụng trách nhiệm gắn nhãn hiển thị đối với các trường hợp thuộc Danh mục miễn trừ theo quy định tại Phụ lục III-2.

Ngoài ra, pháp luật ghi nhận đặc thù của lĩnh vực nghệ thuật, sáng tạo đối với tác phẩm điện ảnh, nghệ thuật và nội dung sáng tạo được quy định tại khoản 4 Điều 19 dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.

Theo đó, việc gắn nhãn có thể thực hiện tại phần giới thiệu; danh đề; phần mô tả tác phẩm hoặc áp dụng biện pháp kỹ thuật như đánh dấu nguồn gốc bằng siêu dữ liệu; định dạng máy đọc.

Đáng chú ý, không bắt buộc phải gắn nhãn hiển thị trực quan hoặc thông báo bằng âm thanh nếu việc này gây cản trở quá trình trình diễn hoặc thưởng thức tác phẩm, miễn là vẫn duy trì được thông tin nguồn gốc ở định dạng máy đọc.

Vậy có thể thấy nội dung AI càng dễ bị hiểu nhầm là thật (giả lập trực tiếp người thật, tái hiện sự kiện có thật) thì nghĩa vụ gắn nhãn càng cao và đối với tác phẩm nghệ thuật có thể gắn nhãn bằng phương thức linh hoạt, kể cả kỹ thuật máy đọc.

3. Hướng dẫn về các trường hợp nào bắt buộc phải thông báo và gắn nhãn hiển thị theo dự thảo Nghị định

Theo Phụ lục III-2 dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo quy định nội dung được tạo ra từ các tác vụ trí tuệ nhân tạo không bắt buộc gắn nhãn hiển thị, gồm:

- Chỉnh sửa kỹ thuật: khử nhiễu, làm sắc nét, cân bằng trắng, tăng độ phân giải, chống rung, điều chỉnh âm thanh, hình ảnh, video nhưng không làm thay đổi bản chất, ngữ cảnh chính của nội dung;

- Khử khuyết điểm nhỏ: xóa mắt đỏ, làm mịn da không làm thay đổi khả năng nhận diện; xóa vật thể nhỏ ở nền; khử tiếng ồn;

- Hỗ trợ văn bản: sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, tóm tắt, dịch thuật, diễn giải không làm sai lệch nội dung cơ bản;

- Sáng tạo nghệ thuật, bối cảnh hư cấu: tác phẩm điện ảnh, nghệ thuật, trò chơi, nội dung giải trí mà bối cảnh công bố làm cho người tiếp nhận hiểu rõ tính chất hư cấu;

- Hệ thống trí tuệ nhân tạo nội bộ doanh nghiệp: công cụ trí tuệ nhân tạo sử dụng nội bộ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), doanh nghiệp với người lao động (B2E), không trực tiếp cung cấp nội dung cho công chúng;

- Thử nghiệm, nghiên cứu trong môi trường kiểm soát: nội dung không phổ biến ra công cộng;

- Nội dung âm thanh ngắn dưới 30 giây dùng trong giao diện tương tác khi đã có thông báo bằng lời nói ở đầu phiên làm việc.

Ngoài ra, Phụ lục III-2 còn quy định quy cách gắn hiển thị nhãn, như sau:

(1) Đối với tin tức, thời sự: Nhãn phải hiển thị trực tiếp, nổi bật trên khung hình hoặc ngay dưới tiêu đề, bảo đảm dễ nhận biết trên các thiết bị di động.

(2) Đối với tác phẩm điện ảnh, nghệ thuật: Nhãn hiển thị tại phần mở đầu, phần kết, phần mô tả trên nền tảng phát hành hoặc tài liệu kèm theo; không bắt buộc hiển thị lặp lại trên từng khung hình.

(3) Đối với video ngắn, mạng xã hội: Sử dụng tính năng nhãn của nền tảng hoặc hiển thị tại phần mô tả, chú thích (caption) hoặc ký hiệu tại góc khung hình.

(4) Đối với nội dung âm thanh: Thực hiện thông báo bằng lời nói ở đầu phiên tương tác; đồng thời hiển thị biểu tượng hoặc nội dung trên giao diện trình phát (nếu có).

(5) Đối với nội dung âm thanh ngắn (dưới 30 giây): Được phép thay thế việc lặp lại thông báo bằng nhãn hiển thị trên giao diện người dùng.

(6) Đối với hình ảnh tĩnh: Gắn thủy vân kỹ thuật số (watermark) tại góc ảnh hoặc hiển thị ở phần mô tả; đồng thời nhúng siêu dữ liệu (metadata) khi có khả năng áp dụng.

(7) Đối với việc hỗ trợ người khuyết tật: Bảo đảm khả năng tiếp cận thông qua công nghệ đọc màn hình, phụ đề, ký hiệu, thông báo bằng giọng nói hoặc các phương thức phù hợp khác.

Trên đây là nội dung bài viết "Video được tạo bởi AI: Khi nào phải gắn nhãn, khi nào phải thông báo?"

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 15/5/2026, hành vi thuê, mượn chứng chỉ hành nghề dược - vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro trong quản lý hoạt động kinh doanh dược - sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã chính thức được ban hành với nhiều sửa đổi, bổ sung quan trọng so với Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư. Những thay đổi này tác động trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.

Từ 01/7/2026, những hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Từ 01/7/2026, những hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Từ 01/7/2026, những hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, hoạt động thương mại điện tử sẽ chính thức chịu sự điều chỉnh với nhiều hành vi bị cấm mới, nhằm tăng cường quản lý, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và bảo đảm môi trường kinh doanh số minh bạch, lành mạnh. Dưới đây là thông tin chi tiết.

9 điểm đáng chú ý về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (dự kiến)

9 điểm đáng chú ý về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (dự kiến)

9 điểm đáng chú ý về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (dự kiến)

Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa đã đưa ra khung pháp lý toàn diện cho việc quản lý sản phẩm bằng dữ liệu số. Dưới đây là tổng hợp nội dung đáng chú ý.

7 điểm đáng chú ý về tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam với hàng hóa trong nước (dự kiến)

7 điểm đáng chú ý về tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam với hàng hóa trong nước (dự kiến)

7 điểm đáng chú ý về tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam với hàng hóa trong nước (dự kiến)

Dự thảo Nghị định quy định tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa lưu thông trong nước đã làm rõ cách xác định hàng hóa “Made in Vietnam” trong thực tế. Các quy định tập trung vào điều kiện cụ thể, cách tính toán và trách nhiệm của doanh nghiệp khi ghi xuất xứ.