Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Thương mại điện tử có những điểm mới đáng chú ý như sau:
1. Quy định ngày Thương mại điện tử quốc gia
Điều 4 dự thảo nêu rõ: Ngày thứ Sáu đầu tiên của tháng 12 hằng năm là Ngày Thương mại điện tử
quốc gia.
Trước đây, chưa từng có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định cụ thể về ngày này.

2. Bổ sung nghĩa vụ bảo mật của nền tảng thương mại điện tử
So với quy định tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP, quyền và nghĩa vụ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử quy định tại dự thảo có nhiều quy định mới liên quan đến bảo mật.
Cụ thể, tại Điều 7 dự thảo quy định, nền tảng thương mại điện tử phải công khai trên trang chủ chính sách bảo mật, bao gồm ít nhất các thông tin sau:
- Mục đích, phạm vi thu thập thông tin của người sử dụng;
- Phạm vi sử dụng thông tin;
- Thời gian lưu trữ thông tin;
- Tổ chức, cá nhân có thể được tiếp cận thông tin cá nhân;
- Biện pháp bảo mật thông tin, dữ liệu của người sử dụng (quy định mới);
- Phương thức để chủ thể dữ liệu xem, chỉnh sửa, hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu của mình trên nền tảng;
- Phương thức tiếp nhận yêu cầu của chủ thể dữ liệu trong việc xóa, hủy hoặc hạn chế xử lý dữ liệu của mình đã cung cấp (quy định mới);
- Phương thức tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, yêu cầu, phản ánh của chủ thể dữ liệu liên quan đến việc bảo mật thông tin (quy định mới);
- Quy trình xử lý và trách nhiệm của chủ quản nền tảng trong trường hợp xảy ra sự cố rò rỉ, mất mát dữ liệu (quy định mới).
3. Mạng xã hội, nền tảng thương mại điện tử phải ký quỹ từ 10 tỷ trở lên
Đây là nội dung hoàn toàn mới tại dự thảo, cụ thể Điều 35 quy định:
- Tiền ký quỹ là khoản tiền đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích họp nước ngoài…
- Chủ quản nền tảng nêu trên có trách nhiệm mở tài khoản ký quỹ và ký quỹ một khoản tiền không thấp hơn 10 tỷ đồng tại một ngân hàng thương mại tại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
- Ngân hàng thương mại tại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương xác nhận bằng văn bản các nội dung liên quan đến văn bản xác nhận ký quỹ khi có yêu cầu.
- Trường hợp có thay đổi thông tin trên văn bản xác nhận ký quỹ, chủ quản nền tảng có trách nhiệm thực hiện thủ tục điều chỉnh văn bản xác nhận ký quỹ với ngân hàng thương mại tại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
- Khoản tiền ký quỹ được phong tỏa trong suốt thời gian hoạt động của nền tảng và chỉ được rút, sử dụng khi có văn bản chấp thuận rút tiền ký quỹ của Bộ Công Thương.
- Ngân hàng thương mại tại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam nơi chủ quản nền tảng thực hiện ký quỹ chịu trách nhiệm quản lý khoản tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật.
- Chủ quản nền tảng thực hiện ký quỹ được hưởng lãi suất trên khoản tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng thương mại tại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và được phép rút tiền lãi từ khoản tiền ký quỹ.
4. Phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
Hiện nay, Cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử đang được các cơ quan xây dựng, tuy nhiên vẫn chưa có quy định khung.
Theo Điều 45 dự thảo, cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử sẽ bao gồm các thông tin sau đây:- Dữ liệu về quản lý hoạt động thương mại điện tử:
-
Thông tin về nền tảng thương mại điện tử đã thực hiện thủ tục thông báo/đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử;
-
Thông tin về nền tảng thương mại điện tử bị phản ánh, vi phạm pháp luật.
-
Kết quả của hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong thương mại điện tử.
-
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thương mại điện tử;
-
Quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển TMĐT quốc gia, địa phương...
- Dữ liệu về thống kê thương mại điện tử:
-
Thông tin giao kết hợp đồng;
-
Thông tin về người mua, người bán của giao dịch;
-
Thông tin về livestream bán hàng, tiếp thị liên kết;
-
Thống kê về giá trị giao dịch toàn thị trường;
-
Thống kê doanh thu theo ngành hàng, lĩnh vực;
- Dữ liệu về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua thương mại điện tử:
-
Tờ khai hải quan điện tử, thông tin khai báo hàng hóa qua thương mại điện tử;
-
Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu qua thương mại điện tử;
-
Thống kê về trị giá, sổ lượng, quốc gia xuất xứ/nhập khẩu qua thương mại điện tử;
-
Thông tin về chính sách quản lý chuyên ngành áp dụng đối với hàng hóa qua thương mại điện tử
- Dữ liệu về thuế trong thương mại điện tử:
-
Doanh thu tính thuế của người bán;
-
Thông tin nộp thuế qua các nền tảng thương mại điện tử;
- Dữ liệu về vận chuyển, giao nhận trong thương mại điện tử:
-
Thông tin đơn hàng: mã vận đơn, thời gian giao nhận qua thương mại điện tử.
-
Thông tin về đơn vị vận chuyển, kho bãi, tuyến đường vận chuyển.
- Dữ liệu về dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán trong thương mại điện tử:
-
Thống kê theo hình thức thanh toán: thẻ, ví điện tử, COD, chuyển khoản.
-
Dữ liệu về đơn vị trung gian thanh toán tham gia.
-
Thống kê số liệu giao dịch, khiếu nại, rủi ro phát sinh.
RSS