Dự án nào phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Bài viết cung cấp thông tin về dự án nào phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định mới nhất của Luật Đầu tư 2025, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.

Dự án nào phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Tại khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 quy định: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Trong đó, các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2025, bao gồm

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư, các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế;

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này:

Điều 20. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

2. Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Lưu ý:

- Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Điều 24 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Chính phủ quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Dự án nào phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Dự án nào phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? (Ảnh minh họa)

Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Điều 27 Luật Đầu tư 2025 quy định thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

- Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế.

- Sở Tài chính cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

- Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

  • Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  • Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
  • Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật này.

Trên đây là thông tin giải đáp về: Dự án nào phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

10 điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 29/NQ-CP về Chương trình hành động phát triển kinh tế Nhà nước

10 điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 29/NQ-CP về Chương trình hành động phát triển kinh tế Nhà nước

10 điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 29/NQ-CP về Chương trình hành động phát triển kinh tế Nhà nước

Ngày 24/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 29/NQ-CP về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước. Dưới đây là 10 nội dung đáng chú ý tại Nghị quyết này.

Bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031: Toàn bộ thông tin người dân cần biết

Bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031: Toàn bộ thông tin người dân cần biết

Bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031: Toàn bộ thông tin người dân cần biết

Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) là sự kiện chính trị quan trọng ở địa phương. Dưới đây là toàn bộ những nội dung người dân cần biết về nguyên tắc bầu cử, quyền bầu cử - ứng cử, tiêu chuẩn đại biểu... theo quy định hiện hành.