- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Quyết định Ban hành Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ | Loại dự thảo: | Quyết định |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Đang cập nhật | Trạng thái: | Chưa thông qua |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Quyết định Ban hành Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ____________ Số: /2026/QĐ-TTg | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM __________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
| Dự thảo |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
______________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một sô điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao” (sau đây gọi tắt là Danh mục), bao gồm: nguyên tắc xây dựng Danh mục; tiêu chí xác định hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao, Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo rủi ro cao phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng.
Điều 2. Quyết định này không áp dụng đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi điều chỉnh của khoản 2 Điều 1 Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP; - Lưu: VT, KHCN. | THỦ TƯỚNG
---------------- |
Phụ lục
DANH MỤC HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO CÓ RỦI RO CAO
(Kèm theo Quyết định số ngày tháng năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
I. Tiêu chí xác định hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
1. Nhóm tiêu chí về tác động đến quyền con người và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, bao gồm khả năng hệ thống trí tuệ nhân tạo ảnh hưởng trực tiếp, đáng kể đến quyền sống, quyền được bảo vệ sức khỏe, quyền tự do cá nhân, quyền riêng tư, quyền bình đẳng, không phân biệt đối xử, quyền tiếp cận các dịch vụ thiết yếu hoặc các quyền, lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nhóm tiêu chí về an toàn, an ninh và lợi ích công cộng, bao gồm trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo có khả năng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội, an ninh mạng, an toàn thông tin, lợi ích công cộng hoặc có nguy cơ bị lạm dụng, thao túng để xâm phạm an ninh quốc gia; và trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo được sử dụng như thành phần bảo đảm an toàn trong sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao.
3. Nhóm tiêu chí về lĩnh vực và bối cảnh sử dụng của hệ thống, bao gồm việc hệ thống trí tuệ nhân tạo được sử dụng trong các lĩnh vực thiết yếu hoặc lĩnh vực có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích công cộng, đời sống xã hội, đặc biệt là các lĩnh vực như y tế, giáo dục, lao động, việc làm, tài chính, tín dụng, bảo hiểm, giao thông, năng lượng, hạ tầng thiết yếu, quản lý nhà nước, tư pháp; hoặc được sử dụng cho hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công.
4. Nhóm tiêu chí về mức độ tự động hóa và vai trò kiểm soát của con người, bao gồm mức độ hệ thống trí tuệ nhân tạo tự động đưa ra quyết định hoặc khuyến nghị có ảnh hưởng đáng kể đến việc đưa ra quyết định; khả năng giám sát, can thiệp, điều chỉnh hoặc dừng hệ thống của con người trong quá trình vận hành và sử dụng.
5. Nhóm tiêu chí về phạm vi người sử dụng và quy mô ảnh hưởng của hệ thống, bao gồm số lượng người bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp, phạm vi triển khai của hệ thống, khả năng gây tác động trên diện rộng, tác động dây chuyền hoặc hậu quả kéo dài, khó khắc phục khi hệ thống xảy ra sai lệch, sự cố hoặc bị lạm dụng.
II. Nguyên tắc xác định Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
1. Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao được xác định trên cơ sở đánh giá các tiêu chí phân loại rủi ro để xác định các trường hợp sử dụng cụ thể, bảo đảm rõ ràng, minh bạch và khả thi trong áp dụng.
2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được đưa vào Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao khi đã xem xét các nguyên tắc sau đây:
a) Kết quả của hệ thống được sử dụng làm căn cứ hoặc yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến việc đưa ra quyết định ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ hoặc lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
c) Được xác định theo mục đích và bối cảnh sử dụng cụ thể, không xác định đơn thuần theo công nghệ, thuật toán hoặc mô hình;
d) Sai lệch hoặc sự cố của hệ thống có thể gây hậu quả nghiêm trọng, khó khắc phục đối với cá nhân, xã hội hoặc lợi ích công cộng;
đ) Có phạm vi triển khai hoặc quy mô ảnh hưởng rộng, không mang tính cá biệt;
e) Rủi ro không thể được kiểm soát đầy đủ chỉ bằng các quy định pháp luật có liên quan khác;
g) Có thể xác định và áp dụng thống nhất các nghĩa vụ quản lý đối với nhóm hệ thống đó.
III. Nguyên tắc xác định hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao cần chứng nhận phù hợp trước khi đưa vào sử dụng
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo là thành phần thuộc về công trình hoặc hệ thống khác mà pháp luật chuyên ngành bắt buộc phải chứng nhận sự phù hợp hoặc kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.
2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo thực hiện chức năng của sản phẩm, hàng hóa khác bắt buộc phải chứng nhận sự phù hợp hoặc kiểm định trước khi đưa vào sử dụng theo pháp luật chuyên ngành.
3. Hệ thống nhận dạng sinh trắc học từ xa sử dụng trong không gian công cộng.
IV. Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
| STT | Mô tả mục đích sử dụng | Ngưỡng áp dụng/Ghi chú |
| Nhóm I: Hệ thống trí tuệ nhân tạo tác động đến quyền con người | ||
| 1 | Hệ thống trí tuệ nhân tạo được dùng để phân loại, xếp hạng hoặc dự báo về cá nhân, nhằm phục vụ các quyết định tác động trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng đó. | Áp dụng khi hệ thống được triển khai trên diện rộng hoặc không mang tính cá biệt, trong đó kết quả được sử dụng làm căn cứ trực tiếp cho quyết định ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân đối với từ 1.000 cá nhân/tháng hoặc 10.000 cá nhân/năm trở lên, hoặc khi tỷ lệ quyết định dựa trực tiếp vào kết quả của hệ thống từ 30% trở lên. |
| 2 | Hệ thống trí tuệ nhân tạo được sử dụng trong tuyển dụng, sử dụng lao động, bao gồm: a) sàng lọc, đánh giá hồ sơ ứng viên; b) đánh giá hiệu suất, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; Trong đó, kết quả ảnh hưởng trực tiếp đến quyền làm việc, thu nhập của người lao động. | Áp dụng khi hệ thống được sử dụng trong quy trình tuyển dụng, đánh giá, kỷ luật hoặc chấm dứt hợp đồng ở quy mô từ 500 người lao động/năm trở lên, hoặc khi kết quả của hệ thống được sử dụng làm căn cứ chính hoặc yếu tố quyết định đối với việc tuyển dụng, đánh giá, chấm dứt hợp đồng lao động. |
| 3 | Hệ thống trí tuệ nhân tạo thực hiện nhận dạng sinh trắc học từ xa, phân loại sinh trắc học hoặc xác thực định danh dựa trên sinh trắc học trong không gian công cộng hoặc trên diện rộng. | Hệ thống phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng. |
| Nhóm II: Hệ thống trí tuệ nhân tạo ảnh hưởng đến an toàn, an ninh | ||
| 4 | Hệ thống trí tuệ nhân tạo được sử dụng như thành phần bảo đảm an toàn trong sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao do các Bộ ngành quy định theo pháp luật về sản phẩm, hàng hóa. | Hệ thống phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng. |
| 5 | Hệ thống trí tuệ nhân tạo được sử dụng trong lĩnh vực bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, khi có khả năng: a) giám sát, theo dõi cá nhân trên diện rộng; b) phân tích, dự báo rủi ro an ninh; Trong đó, kết quả ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tự do cá nhân. | Áp dụng khi hệ thống có khả năng giám sát, theo dõi cá nhân trên diện rộng hoặc phân tích, dự báo rủi ro an ninh, trong đó kết quả được sử dụng làm căn cứ cho hoạt động quản lý, kiểm soát liên quan đến từ 1.000 đối tượng trở lên, hoặc được triển khai trên từ 02 địa bàn hành chính cấp tỉnh trở lên. |
| Nhóm III: Hệ thống trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu, liên quan mật thiết tới lợi ích công cộng | ||
| 6 | Hệ thống trí tuệ nhân tạo kiểm soát, vận hành hoặc giám sát hạ tầng thiết yếu, bao gồm: a) giao thông; b) năng lượng; c) cấp nước; d) viễn thông; Trong đó, khi có sự cố hoặc sai lệch có thể gây hậu quả nghiêm trọng trên diện rộng. | Áp dụng khi hệ thống được tích hợp vào quy trình vận hành hoặc giám sát chính thức của hạ tầng thiết yếu, trong đó sai lệch hoặc sự cố có thể gây gián đoạn dịch vụ trên diện rộng, ảnh hưởng đến từ 10.000 người sử dụng trở lên hoặc phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên. |
| 7 | Hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ chẩn đoán, điều trị, phân loại bệnh nhân, phân bổ nguồn lực y tế, khi kết quả có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe con người. | Hệ thống phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng. |
| 8 | Hệ thống trí tuệ nhân tạo được sử dụng trong giáo dục và đào tạo, bao gồm: a) đánh giá kết quả học tập; b) xếp lớp, tuyển sinh; c) xác định cơ hội tiếp cận giáo dục. Trong đó, kết quả ảnh hưởng trực tiếp đến quyền học tập của người học. | Áp dụng khi hệ thống được sử dụng để đánh giá kết quả học tập, xếp lớp, tuyển sinh hoặc xác định cơ hội tiếp cận giáo dục đối với từ 500 người học/năm trở lên, hoặc khi kết quả được sử dụng làm căn cứ chính trong quyết định liên quan đến quyền học tập. |
| 9 | Hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, bảo hiểm, được sử dụng để: a) xét duyệt tín dụng; b) định giá bảo hiểm; c) đánh giá rủi ro tài chính cá nhân hoặc tổ chức; Trong đó, kết quả ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tiếp cận dịch vụ tài chính. | Áp dụng khi hệ thống được sử dụng để xét duyệt tín dụng, định giá bảo hiểm hoặc đánh giá rủi ro tài chính, trong đó kết quả ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tiếp cận dịch vụ tài chính của từ 1.000 khách hàng/năm trở lên, hoặc khi quyết định được tự động hóa từ 30% trở lên. |
| 10 | Hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ hoặc tham gia quá trình ra quyết định hành chính, khi kết quả được sử dụng làm căn cứ xác định quyền, nghĩa vụ pháp lý của tổ chức, cá nhân. | Áp dụng khi hệ thống hỗ trợ hoặc tham gia vào quy trình ra quyết định hành chính, trong đó kết quả được sử dụng làm căn cứ xác định quyền, nghĩa vụ pháp lý của tổ chức, cá nhân, không phụ thuộc quy mô triển khai. |
| 11 | Hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ hoạt động tư pháp, bao gồm: a) phân tích hồ sơ vụ việc; b) đánh giá rủi ro tái phạm; c) đề xuất mức xử lý. Trong đó, kết quả ảnh hưởng trực tiếp đến quyền con người, quyền công dân. | Áp dụng khi hệ thống hỗ trợ phân tích hồ sơ, đánh giá rủi ro tái phạm hoặc đề xuất mức xử lý, trong đó kết quả được sử dụng làm căn cứ tham khảo chính thức và có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến quyền con người, quyền công dân, không phụ thuộc số lượng vụ việc. |
| Nhóm IV: Hệ thống trí tuệ nhân tạo có quy mô ảnh hưởng lớn hoặc khó khắc phục | ||
| 12 | Hệ thống trí tuệ nhân tạo được triển khai trên phạm vi rộng, ảnh hưởng đến số lượng lớn người dân, trong đó: a) sai lệch hoặc sự cố có khả năng gây tác động dây chuyền; b) hậu quả kéo dài, khó khắc phục bằng biện pháp thông thường. | Áp dụng khi hệ thống được triển khai trên phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc ảnh hưởng đến từ 50.000 người sử dụng/người bị tác động, trong đó sai lệch hoặc sự cố có khả năng gây tác động dây chuyền hoặc hậu quả kéo dài, khó khắc phục. |
| 13 | Hệ thống trí tuệ nhân tạo sử dụng dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc dữ liệu có yêu cầu bảo mật cao, khi kết quả xử lý có thể gây tổn hại nghiêm trọng đến quyền riêng tư, an toàn thông tin hoặc lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. | Áp dụng khi hệ thống xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc dữ liệu có yêu cầu bảo mật cao, trong đó kết quả xử lý được sử dụng làm căn cứ cho quyết định ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, không phụ thuộc quy mô người sử dụng. |
V. Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng
| STT | Mô tả mục đích sử dụng | Ngưỡng áp dụng/Ghi chú |
| 1 | Hệ thống trí tuệ nhân tạo là thành phần thuộc về công trình hoặc hệ thống khác mà pháp luật chuyên ngành bắt buộc phải chứng nhận sự phù hợp hoặc kiểm định trước khi đưa vào sử dụng. |
|
| 2 | Hệ thống trí tuệ nhân tạo thực hiện chức năng của sản phẩm, hàng hóa khác bắt buộc phải chứng nhận sự phù hợp hoặc kiểm định trước khi đưa vào sử dụng theo pháp luật chuyên ngành. |
|
| 3 | Hệ thống trí tuệ nhân tạo được sử dụng như thành phần bảo đảm an toàn trong sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao do các Bộ ngành quy định theo pháp luật về sản phẩm, hàng hóa. | Hệ thống phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng. |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!