Đã có Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

LuatVietnam đã có toàn văn Nghị định 393/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ban hành ngày 20/10/2026.

https://static3.luatvietnam.vn/uploaded/others/2026/10/22/nghi-dinh-393-2026-nd-cp-095832.pdf

Theo Điều 1 Nghị định 393 2026 NĐ-CP, Nghị định quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bao gồm: Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động; giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; việc tạm thời điều chuyển người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Điều 157 Bộ luật Lao động và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo các khoản 1, 2 và 9 Điều 154 Bộ luật Lao động.

Nghị định 393/2026/NĐ-CP gồm 05 chương với 37 điều, cụ thể:

  • Chương I: Những quy định chung (Điều 1 đến Điều 7).
  • Chương II: Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại và gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Điều 8 đến Điều 18).
  • Chương III: Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại và gia hạn giấy phép lao động (Điều 19 đến Điều 30).
  • Chương IV: Thu hồi giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Điều 31 đến Điều 34).
  • Chương V: Điều khoản thi hành (Điều 35 đến Điều 37).

Ngoài ra, Nghị định còn có 04 phụ lục ban hành kèm theo.

Đã có Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Đã có Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Ảnh minh họa)

Một số nội dung đáng chú ý của Nghị định gồm:

Thứ nhất, quy định các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Theo Điều 8 Nghị định, người lao động nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 Bộ luật Lao động và các trường hợp khác được liệt kê tại Điều này không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Trong đó có các trường hợp như người lao động nước ngoài là:

  • Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên; 
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên; 
  • Người lao động nước ngoài là tình nguyện viên; 
  • Người lao động nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam.

Thứ hai, quy định thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép lao động.

Theo Điều 23 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện cấp giấy phép lao động. Trường hợp không chấp thuận nhu cầu hoặc không cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Thứ ba, quy định thời hạn của giấy phép lao động không quá 02 năm.

Theo Điều 22 Nghị định 393, thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp như hợp đồng lao động dự kiến ký kết, văn bản cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam hoặc hợp đồng, thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài, nhưng không quá 02 năm.

Đối với giấy phép lao động được gia hạn, Điều 30 quy định thời hạn gia hạn cũng không quá 02 năm.

Thứ tư, quy định thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động.

Điều 5 Nghị định 393/2026/NĐ0CP, quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại địa phương.

Đồng thời, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định pháp luật.

Nghị định 393/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2026 và thay thế Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 156/2026/TT-BTC: Thu trùng, thu vượt phí khai thác thông tin dữ liệu phải trả lại tiền cho người nộp

Thông tư 156/2026/TT-BTC: Thu trùng, thu vượt phí khai thác thông tin dữ liệu phải trả lại tiền cho người nộp

Thông tư 156/2026/TT-BTC: Thu trùng, thu vượt phí khai thác thông tin dữ liệu phải trả lại tiền cho người nộp

Theo Thông tư 156/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, từ ngày 01/11/2026, trường hợp thu trùng hoặc thu vượt mức phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, tổ chức thu phí phải hoàn trả số tiền thu không đúng cho người nộp.

Quy định 227-QĐ/TW: Nâng ngưỡng điểm hoàn thành tốt nhiệm vụ lên 80 điểm từ năm 2027

Quy định 227-QĐ/TW: Nâng ngưỡng điểm hoàn thành tốt nhiệm vụ lên 80 điểm từ năm 2027

Quy định 227-QĐ/TW: Nâng ngưỡng điểm hoàn thành tốt nhiệm vụ lên 80 điểm từ năm 2027

Theo Quy định 227-QĐ/TW, tập thể, cá nhân phải đạt từ 80 điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu về tiêu chí chung và các điều kiện liên quan để được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. Cách đánh giá này thay đổi so với Quy định 366-QĐ/TW.

Đã có Quy định 227-QĐ/TW về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại trong hệ thống chính trị

Đã có Quy định 227-QĐ/TW về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại trong hệ thống chính trị

Đã có Quy định 227-QĐ/TW về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại trong hệ thống chính trị

Ngày 19/10/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định 227-QĐ/TW về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị và trong toàn Đảng, có hiệu lực từ 01/01/2027.

Từ 01/11/2026, phí khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia là 300 đồng/trường dữ liệu

Từ 01/11/2026, phí khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia là 300 đồng/trường dữ liệu

Từ 01/11/2026, phí khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia là 300 đồng/trường dữ liệu

Nội dung nêu tại Thông tư 156/2026/TT-BTC quy định mức thu, giảm, chế độ thu, nộp phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, có hiệu lực từ ngày 01/11/2026.

Chỉ thị 37: Xử lý nghiêm hành vi học thay, thi hộ, đạo văn, sửa điểm và làm lộ đề thi

Chỉ thị 37: Xử lý nghiêm hành vi học thay, thi hộ, đạo văn, sửa điểm và làm lộ đề thi

Chỉ thị 37: Xử lý nghiêm hành vi học thay, thi hộ, đạo văn, sửa điểm và làm lộ đề thi

Ngày 20/10/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 37/CT-TTg, yêu cầu tăng cường phòng, chống gian lận trong thi cử, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.