Nghỉ việc báo trước 30 ngày, người lao động vẫn phạm luật?

Theo quy định, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải thông báo để người sử dụng lao động biết trước trong một thời hạn nhất định. Tuy nhiên, có phải cứ báo trước thì người lao động sẽ được nghỉ việc?

Báo trước 30 ngày chỉ là "điều kiện cần"

Điều 37 Bộ luật Lao động 2012 nêu rõ:

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp:

- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

- Không được trả lương đầy đủ hoặc trả không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

- Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

- Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

- Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước;

- Nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh (đối với lao động nữ);

- Bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Đồng thời, phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 30 ngày.

Điều này đồng nghĩa, muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng, người lao động phải đảm bảo 02 điều kiện:

Một là, có lý do nghỉ việc theo luật định.

Hai là, báo trước ít nhất 30 ngày.

Và như vậy, những lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn sẽ không có quyền báo trước rồi nghỉ khi không có lý do. Mọi trường hợp vi phạm sẽ bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.

Lưu ý: Theo quy định hiện hành, chỉ người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn mới được nghỉ việc khi báo trước ít nhất 45 ngày mà không cần lý do.

Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021), người lao động có thể được nghỉ việc mà không cần lý do, chỉ cần tuân thủ về thời gian báo trước.

Xem thêm: Mẫu Đơn xin nghỉ việc chuyên nghiệp nhất 2021

Muốn nghỉ việc, cứ thông báo trước sẽ được nghỉ? (

Nghỉ việc báo trước 30 ngày, người lao động vẫn phạm luật?​ (Ảnh minh họa)
 

Dù phạm luật, rất ít người lao động phải bồi thường

Theo quy định tại Điều 43 Bộ luật Lao động 2012, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật, người lao động phải bồi thường cho người sử dụng nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm về thời hạn báo trước thì bồi thường thêm một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Quy định là vậy nhưng thực tế, rất ít doanh nghiệp yêu cầu người lao động thực hiện nghĩa vụ này.

Bởi lẽ, số tiền mà người lao động phải bồi thường thường không lớn, trong khi thời gian, chi phí, thậm chí là hình ảnh mà doanh nghiệp bị ảnh hưởng nếu người lao động không hợp tác lại không hề nhỏ.

Tóm lại, doanh nghiệp tạo điều kiện để người lao động được nghỉ việc khi có nhu cầu thì người lao động cũng nên tôn trọng doanh nghiệp bằng việc chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp cũng như của pháp luật.


>> Người lao động mất gì khi nghỉ ngang?

Thùy Linh
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.