Nội quy không quy định, có được chuyển nhân viên làm việc khác?

Điều chuyển nhân sự là một trong những giải pháp được nhiều doanh nghiệp lựa chọn để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, khi thực hiện công việc này, doanh nghiệp vẫn phải chịu những ràng buộc nhất định.

4 trường hợp được chuyển người lao động làm việc khác

Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Bộ luật Lao động 2012, người sử dụng lao động được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động khi:

  • Gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh;
  • Áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Sự cố điện, nước;
  • Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

Tương tự, khoản 1 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 cũng cho phép người sử dụng lao động được chuyển người lao động làm công việc khác trong những trường hợp nêu trên.

Đặc biệt, Bộ luật mới còn yêu cầu:

Người sử dụng lao động phải quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

Như vậy, để đảm bảo quyền lợi cho người lao động, pháp luật cho phép người sử dụng lao động được chủ động trong việc bố trí, sắp xếp nhân lực của mình, tuy nhiên, vẫn phải đáp ứng một số điều kiện.

Chuyển làm công việc khác so với hợp đồng lao động

Chuyển làm công việc khác so với hợp đồng lao động (Ảnh minh họa)
 

Thời gian tạm điều chuyển

Cũng theo Điều luật này, người sử dụng lao động chỉ được tạm chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm. Trường hợp quá 60 ngày phải được sự đồng ý của người lao động.

Lưu ý:

- Khi tạm chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động.

- Người lao động được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức lương cũ trong 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất bằng 85% mức lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
 

Nội quy không quy định, có được chuyển người lao động làm việc khác?

Như đã đề cập, nếu do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động phải chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng thì trước đó, người sử dụng lao động phải quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp này.

Trường hợp nội quy không quy định mà người sử dụng lao động vẫn thực hiện thì được coi là trái luật.

Theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, với hành vi chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 03 - 07 triệu đồng.

Với mức phạt này, doanh nghiệp nên cân nhắc kỹ lưỡng việc chuyển làm công việc khác đối với người lao động của mình.

>> Có được từ chối khi phải làm việc không đúng hợp đồng?

Thùy Linh

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.