Làm việc tại nhà, công ty có được giảm lương nhân viên?

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc hạn chế tập trung nơi đông người, nhiều doanh nghiệp đã cho nhân viên làm việc tại nhà. Vậy tiền lương của những lao động này có bị ảnh hưởng hay không?


Việc trả lương cho người lao động được thực hiện thế nào?

Theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn. Thậm chí, nếu người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

Trong đó, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác (Điều 90 Bộ luật Lao động 2019).

Đồng thời, mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng năm 2021 đang được áp dụng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP như sau:

- Mức 4.420.000 đồng/tháng: Doanh nghiệp thuộc vùng I.

- Mức 3.920.000 đồng/tháng: Doanh nghiệp thuộc vùng II.

- Mức 3.430.000 đồng/tháng: Doanh nghiệp thuộc vùng III.

- Mức 3.070.000 đồng/tháng: Doanh nghiệp thuộc vùng IV.

Xem thêm: Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng áp dụng năm 2021

Như vậy, nếu không có bất cứ sự thay đổi nào thì người sử dụng lao động phải trả đủ lương cho người lao động theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng lao động.

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết cách tính lương 
 

lam viec o nha co bi giam luong

Làm việc tại nhà do Covid, công ty có được giảm lương nhân viên? (Ảnh minh họa)
 

Công ty có được giảm lương nhân viên làm việc tại nhà?

Như đã chỉ ra ở trên, doanh nghiệp phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Do đó, chỉ cần hoàn thành tốt công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng, người lao động sẽ được trả lương đầy đủ và đúng hạn.

Chính vì vậy, nếu cho nhân viên làm việc ở nhà nhưng người đó vẫn hoàn thành tốt công việc được giao thì về nguyên tắc vẫn phải được hưởng đủ lương theo thỏa thuận.

Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho doanh nghiệp được chủ động trong việc điều hành sản xuất kinh doanh, phù hợp với tình hình thực tế, pháp luật cho phép người sử dụng có thể giảm tiền lương của người lao động trong 02 trường hợp sau:

1 - Thỏa thuận sửa đổi hợp đồng lao động.

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận của các bên. Do đó, pháp luật cũng cho phép các bên được thỏa thuận lại với nhau về các điều khoản trong hợp đồng lao động, trong đó bao gồm cả vấn đề về tiền lương.

Và như vậy, doanh nghiệp hoàn toàn có thể đề nghị giảm tiền lương với người lao động. Tuy nhiên yêu cầu này bắt buộc phải được người lao động đồng ý. Mức giảm sẽ do các bên tự thỏa thuận, nhưng mức lương người lao động được nhận sau khi giảm vẫn phải đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

2 - Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Bộ luật Lao động năm 2019, khi gặp khó khăn do dịch bệnh nguy hiểm, doanh nghiệp được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động. Cụ thể như sau:

1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

Với quy định này, việc chuyển người lao động làm công việc khác phải đảm bảo không được quá 60 ngày làm việc/năm; nếu quá 60 ngày làm việc/năm thì chỉ được chuyển người lao động làm việc khác khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

Cũng theo khoản 3 Điều này, khi chuyển sang công việc, người lao động sẽ được trả lương như sau:

3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Như vậy, khi chuyển người lao động làm công việc mới, người sử dụng lao động có thể trả lương thấp hơn trước đó nhưng phải đảm bảo giữ nguyên mức lương cũ trong 30 ngày làm việc và tiền lương công việc mới phải bằng ít nhất 85% lương cũ và không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Trên đây là giải đáp thắc mắc về việc làm việc ở nhà có bị giảm lương hay không. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> Tiền lương của người lao động bị ảnh hưởng bởi Covid-19

>> Nghỉ làm do giãn cách xã hội, người lao động được trả lương thế nào? 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp có thể bị phạt đến 100 triệu đồng nếu không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ của người lao động. Tuy nhiên, mức phạt này chỉ áp dụng khi có đủ các điều kiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động nhằm theo dõi, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe và bố trí công việc phù hợp cho người lao động. Vậy, văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?