Mức hưởng trợ cấp dưỡng sức sau thai sản, ốm đau mới nhất từ 01/7/2026

Khi mức lương cơ sở thay đổi từ ngày 01/7/2026, nhiều khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng được điều chỉnh tương ứng. Vậy mức trợ cấp dưỡng sức sau thai sản, ốm đau thay đổi ra sao?

1. Mức hưởng trợ cấp dưỡng sức sau thai sản, ốm đau mới nhất từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Do mức trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau, thai sản được tính theo mức lương cơ sở nên khoản trợ cấp này cũng tăng theo. Cụ thể:

(1) Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau:

Theo khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau bằng 30% mức tham chiếu.

Trong đó, theo khoản 13 Điều 141 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Như vậy, từ 01/7/2026, tiền trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau sẽ tăng từ 702.000 đồng lên 759.000 đồng/ngày.

(2) Trợ cấp dưỡng sức sau thai sản:

Theo khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu.

Như vậy, từ 1/7/2026, tiền trợ cấp dưỡng sức sau thai sản sẽ tăng từ 702.000 đồng lên 759.000 đồng/ngày.

Mức hưởng trợ cấp dưỡng sức sau thai sản, ốm đau mới nhất từ 1/7/2026
Mức hưởng trợ cấp dưỡng sức sau thai sản, ốm đau mới nhất từ 01/7/2026 (Ảnh minh họa)

2. Thủ tục hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh được quy định như thế nào?

Theo Mục IX Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025 quy định về thủ tục hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản như sau:

2.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người sử dụng lao động lập hồ sơ

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, người sử dụng lao động phải lập danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp và gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 2: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách do người sử dụng lao động gửi, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết chế độ cho người lao động.

Trường hợp không giải quyết, cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2.2. Hình thức nộp hồ sơ

Người sử dụng lao động có thể nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp;

  • Nộp trực tuyến;

  • Nộp qua dịch vụ bưu chính.

2.3. Hồ sơ cần chuẩn bị

Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản do người sử dụng lao động lập.

2.4. Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách theo quy định.

3. Lao động nữ được nghỉ dưỡng sức sau sinh tối đa bao nhiêu ngày?

Theo khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; 

Trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, 

Nếu đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì người sử dụng lao động quyết định thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản.

Thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau:

  • 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

  • 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

  • 05 ngày đối với trường hợp khác.

Trên đây là thông tin về việc Mức hưởng trợ cấp dưỡng sức sau thai sản, ốm đau mới nhất từ 01/7/2026…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh áp dụng lương tối thiểu vùng thế nào từ 01/01/2027?

Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh áp dụng lương tối thiểu vùng thế nào từ 01/01/2027?

Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh áp dụng lương tối thiểu vùng thế nào từ 01/01/2027?

Từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được thực hiện theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP. Một trong những vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý là cách xác định mức lương tối thiểu khi có nhiều đơn vị, chi nhánh hoạt động tại các địa bàn thuộc các vùng lương khác nhau.

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh tăng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Vậy khi lương tối thiểu vùng tăng sẽ tác động thế nào đến doanh nghiệp cũng như người lao động?

[Chính thức] Mức lương tối thiểu vùng 2027 chi tiết của 34 tỉnh, thành

[Chính thức] Mức lương tối thiểu vùng 2027 chi tiết của 34 tỉnh, thành

[Chính thức] Mức lương tối thiểu vùng 2027 chi tiết của 34 tỉnh, thành

Từ ngày 01/01/2027, theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Dưới đây là danh mục chi tiết các xã, phường, đặc khu thuộc từng vùng lương tối thiểu.

Khấu trừ lương là gì? Mức khấu trừ tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Khấu trừ lương là gì? Mức khấu trừ tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Khấu trừ lương là gì? Mức khấu trừ tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Khấu trừ lương phải được thực hiện theo đúng quy định pháp luật, không phải khoản tiền mà doanh nghiệp có thể tùy ý trừ vào thu nhập của người lao động. Vậy khấu trừ lương được áp dụng trong những trường hợp nào và mức khấu trừ tiền lương tối đa mỗi tháng là bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động chính thức có hiệu lực. Theo đó, công ty trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu sẽ bị xử phạt như thế nào?