3 điều người lao động cần biết về nghỉ không lương

Theo quy định, ngoài ngày nghỉ hưởng nguyên lương, người lao động còn được quyền nghỉ không lương. Tuy nhiên trên thực tế, rất ít lao động biết đến những thông tin liên quan đến loại quyền lợi này.

1. Khi nào người lao động được nghỉ không hưởng lương?

Theo quy định tại Điều 115 Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14, người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi:

  • Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết;

  • Cha hoặc mẹ kết hôn;

  • Anh, chị, em ruột kết hôn.

Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương với các lý do khác.

Điều này đồng nghĩa với việc, người lao động sẽ không bị giới hạn số ngày nghỉ không hưởng lương trong năm, miễn có thỏa thuận với người sử dụng lao động và được người sử dụng lao động chấp thuận.

Xem thêm: Mẫu Đơn xin nghỉ không lương chuẩn nhất

3 điều người lao động cần biết về nghỉ không lương
3 điều người lao động cần biết về nghỉ không lương (Ảnh minh họa)

2. Doanh nghiệp có được từ chối cho người lao động xin nghỉ không lương?

Với các trường hợp người thân chết hoặc kết hôn, người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện cho người lao động nghỉ không hưởng lương theo đúng quy định mà không được từ chối. Tuy nhiên, người lao động chỉ được nghỉ duy nhất 01 ngày. Nếu muốn nghỉ thêm thì cần xin phép.

Trường hợp nghỉ không lương vì những lý do khác, người lao động phải thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ.

Thời gian nghỉ không lương trong trường hợp thỏa thuận không bị pháp luật giới hạn, nhưng phải có sự đồng thuận giữa cả hai bên. Người sử dụng lao động có quyền từ chối thỏa thuận nghỉ không lương của người lao động mà không bị coi là vi phạm pháp luật.

 

3. Lao động nghỉ không lương có phải đóng bảo hiểm xã hội?

Khoản 4 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH nêu rõ:

Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH.

Do đó, nếu người lao động nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cả người sử dụng lao động lẫn người lao động đều không phải đóng bảo hiểm xã hội cho tháng đó.

Ngược lại, nếu tổng thời gian nghỉ không hưởng lương trong tháng của người lao động dưới 14 ngày làm việc thì cả người sử dụng lao động và người lao động đều phải tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ.

Ví dụ:

Công ty X làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật.

Chị A là nhân viên của công ty X. Vì lý do cá nhân, chị thỏa thuận với công ty nghỉ không lương từ ngày 13/01/2024 đến hết ngày 07/02/2024, sau đó đi làm lại bình thường.

Xét thời gian nghỉ không hưởng lương của chị A trong khoảng thời gian trên thì việc đóng BHXH được thực hiện như sau:

Tháng 01/2024: Chị A không làm việc và không hưởng lương 15 ngày làm việc. Do đó, công ty X và chị A không phải đóng BHXH tháng 01.

Tháng 02/2024: Chị A không làm việc và không hưởng lương 05 ngày làm việc. Do đó, công ty X và chị A vẫn phải đóng BHXH đầy đủ cho cả tháng 02.

Trên đây là thông tin về những điều người lao động cần biết về nghỉ không lương theo quy định của pháp luật. Nếu có vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 10/9/2026, công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động chính thức có hiệu lực. Theo đó, công ty trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu sẽ bị xử phạt như thế nào?

Khấu trừ lương là gì? Mức khấu trừ tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Khấu trừ lương là gì? Mức khấu trừ tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Khấu trừ lương là gì? Mức khấu trừ tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Khấu trừ lương phải được thực hiện theo đúng quy định pháp luật, không phải khoản tiền mà doanh nghiệp có thể tùy ý trừ vào thu nhập của người lao động. Vậy khấu trừ lương được áp dụng trong những trường hợp nào và mức khấu trừ tiền lương tối đa mỗi tháng là bao nhiêu?

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]

Bài viết dưới đây LuatVietnam cập nhật các trường hợp người lao động nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động theo quy định mới nhất tại Nghị định 393/2026/NĐ-CP, đồng thời làm rõ trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép lao động.

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp các trường hợp người lao động nước ngoài thuộc diện miễn cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp và người lao động thuận tiện tra cứu, áp dụng.

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, bao gồm hồ sơ cần chuẩn bị, trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết.