Mức tiền thưởng các loại Huân chương mới nhất năm 2026 [Cập nhật]

Huân chương là một trong những hình thức khen thưởng của Nhà nước dành cho cá nhân, tập thể có thành tích theo quy định. Vậy trong năm 2026, người được tặng hoặc truy tặng Huân chương được hưởng tiền thưởng như thế nào?

1. Mức tiền thưởng các loại Huân chương mới nhất năm 2026

Theo Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương được nhận bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huân chương, hộp đựng Huân chương và tiền thưởng.

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng. Theo đó, mức tiền thưởng đối với cá nhân được tặng hoặc truy tặng các loại Huân chương được tính cụ thể như sau:

STT

Loại Huân chương

Mức thưởng

Tiền thưởng

1

Huân chương Sao vàng

46,0 lần mức lương cơ sở

116,38 triệu đồng

2

Huân chương Hồ Chí Minh

30,5 lần mức lương cơ sở

77,165 triệu đồng

3

Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Quân công hạng Nhất

15,0 lần mức lương cơ sở

37,95 triệu đồng

4

Huân chương Độc lập hạng Nhì; Huân chương Quân công hạng Nhì

12,5 lần mức lương cơ sở

31,625 triệu đồng

5

Huân chương Độc lập hạng Ba; Huân chương Quân công hạng Ba

10,5 lần mức lương cơ sở

26,565 triệu đồng

6

Huân chương Lao động hạng Nhất; Huân chương Chiến công hạng Nhất; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất

9,0 lần mức lương cơ sở

22,77 triệu đồng

7

Huân chương Lao động hạng Nhì; Huân chương Chiến công hạng Nhì; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì; Huân chương Đại đoàn kết dân tộc

7,5 lần mức lương cơ sở

18,975 triệu đồng

8

Huân chương Lao động hạng Ba; Huân chương Chiến công hạng Ba; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba; Huân chương Dũng cảm; Huân chương Hữu nghị

4,5 lần mức lương cơ sở

11,385 triệu đồng

Đối với tập thể được tặng Huân chương, ngoài Bằng, khung, Huân chương và hộp đựng Huân chương, mức tiền thưởng được xác định gấp 02 lần mức tiền thưởng áp dụng đối với cá nhân tương ứng.

Như vậy, tiền thưởng khi được tặng Huân chương không áp dụng một mức cố định mà phụ thuộc vào từng loại, hạng Huân chương và mức lương cơ sở tại thời điểm tính thưởng.

Mức tiền thưởng các loại Huân chương mới nhất năm 2026 [Cập nhật]

2. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng?

Theo Điều 15 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022, số 06/2022/QH15, các hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng gồm:

- Tổ chức thi đua, khen thưởng trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước; lợi dụng thi đua, khen thưởng để vụ lợi.

- Cản trở, nhũng nhiễu, tiêu cực trong công tác thi đua, khen thưởng.

- Kê khai gian dối, làm giả hồ sơ, xác nhận, đề nghị sai trong thi đua, khen thưởng.

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trái pháp luật.

- Sử dụng hiện vật khen thưởng trái thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, tác động xấu đến xã hội.

- Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trái quy định của pháp luật.

3. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng từ 01/10/2026

Theo Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, việc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Việc khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được. Cá nhân, tập thể không nhất thiết phải được khen thưởng ở mức thấp trước khi được xét khen thưởng ở mức cao hơn.

- Cấp có thẩm quyền thực hiện khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với cá nhân, tập thể đáp ứng đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục và hồ sơ theo quy định.

- Chỉ sử dụng kết quả khen thưởng công trạng làm căn cứ để xét thành tích khen thưởng công trạng cho lần tiếp theo.

- Chưa thực hiện khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với cá nhân, tập thể trong thời gian:

  • Đang được cơ quan có thẩm quyền xem xét thi hành kỷ luật;

  • Đang bị điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm;

  • Có đơn thư khiếu nại, tố cáo;

  • Có vấn đề về tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu và đang được xác minh, làm rõ.

Nếu cá nhân, tập thể bị kỷ luật thì sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật và lập được thành tích mới, thành tích để xét khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng được tiếp tục thực hiện theo quy định.

- Thời gian nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật được tính là thời gian công tác để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

- Nếu có nhiều cá nhân, tập thể cùng đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì ưu tiên lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.

- Đối với nữ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 so với thời gian quy định chung.

Riêng nữ lãnh đạo, quản lý thuộc trường hợp có tuổi nghỉ hưu cao hơn theo quy định của pháp luật thì thời gian xét khen thưởng quá trình cống hiến vẫn thực hiện theo quy định chung.

Trên đây là thông tin về việc Mức tiền thưởng các loại Huân chương mới nhất năm 2026 [Cập nhật]...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khấu trừ lương là gì? Mức khấu trừ tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Khấu trừ lương là gì? Mức khấu trừ tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Khấu trừ lương là gì? Mức khấu trừ tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Khấu trừ lương phải được thực hiện theo đúng quy định pháp luật, không phải khoản tiền mà doanh nghiệp có thể tùy ý trừ vào thu nhập của người lao động. Vậy khấu trừ lương được áp dụng trong những trường hợp nào và mức khấu trừ tiền lương tối đa mỗi tháng là bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động chính thức có hiệu lực. Theo đó, công ty trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu sẽ bị xử phạt như thế nào?

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]

Bài viết dưới đây LuatVietnam cập nhật các trường hợp người lao động nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động theo quy định mới nhất tại Nghị định 393/2026/NĐ-CP, đồng thời làm rõ trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép lao động.

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp các trường hợp người lao động nước ngoài thuộc diện miễn cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp và người lao động thuận tiện tra cứu, áp dụng.

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, bao gồm hồ sơ cần chuẩn bị, trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết.