1. Doanh nghiệp chậm thanh toán quyền lợi khi người lao động nghỉ việc bị phạt bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động sẽ bị xử phạt hành chính.
Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Cụ thể, mức phạt được xác định như sau:
|
STT |
Hành vi |
Mức phạt đối với cá nhân |
Mức phạt đối với tổ chức |
|
1 |
Chậm thanh toán các khoản về quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với từ 1 - 10 người lao động |
1 - 2 triệu đồng |
2 - 4 triệu đồng |
|
2 |
Chậm thanh toán các khoản về quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với từ 11 - 50 người lao động |
2 - 5 triệu đồng |
4 - 10 triệu đồng |
|
3 |
Chậm thanh toán các khoản về quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với từ 51 - 100 người lao động |
5 - 10 triệu đồng |
10 - 20 triệu đồng |
|
4 |
Chậm thanh toán các khoản về quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với từ 101 - 300 người lao động |
10 - 15 triệu đồng |
20 - 30 triệu đồng |
|
5 |
Chậm thanh toán các khoản về quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với từ 301 người lao động trở lên |
15 - 20 triệu đồng |
30 - 40 triệu đồng |
Như vậy, doanh nghiệp chậm thanh toán các khoản về quyền lợi cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động có thể bị phạt từ 2 - 40 triệu đồng, tùy theo số lượng người lao động bị vi phạm.

2. Khi nghỉ việc, doanh nghiệp phải thanh toán quyền lợi cho người lao động trong bao lâu?
Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Một số trường hợp đặc biệt có thể kéo dài thời hạn thanh toán nhưng không được quá 30 ngày.
Các trường hợp được kéo dài thời hạn thanh toán gồm:
-
Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
-
Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
-
Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
-
Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động còn phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, trả lại giấy tờ đã giữ của người lao động và cung cấp bản sao tài liệu liên quan đến quá trình làm việc nếu người lao động có yêu cầu.
3. Hợp đồng lao động chấm dứt trong những trường hợp nào?
Theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp sau:
-
Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.
-
Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
-
Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
-
Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
-
Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-
Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
-
Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
-
Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
-
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.
-
Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
-
Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019.
-
Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.
- Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
Trên đây là thông tin về việc Doanh nghiệp chậm thanh toán quyền lợi khi người lao động nghỉ việc bị phạt bao nhiêu?
RSS