Người lao động bị tai nạn lao động có được hưởng BHXH?

Chế độ khi bị tai nạn lao động là một trong những quyền lợi cơ bản của người lao động khi làm việc tại các cơ quan, tổ chức. Vậy người lao động bị tai nạn lao động có được hưởng BHXH không và được hưởng những chế độ gì từ người sử dụng lao động?

1. Người lao động bị tai nạn lao động có được hưởng BHXH?

Người lao động bị tai nạn lao động có được hưởng BHXH?
Người lao động bị tai nạn lao động có được hưởng BHXH? (Ảnh minh hoạ)
 

Căn cứ tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, người lao động bị tai nạn lao động sẽ được hưởng BHXH nếu đáp ứng các điều kiện dưới đây:

- Bị tai nạn lao động thuộc một trong các trường hợp được nêu sau đây:

  • Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi người lao động đang thực hiện nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc/trong giờ làm việc mà quy định của Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, cụ thể gồm có: ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, nghỉ giải lao, vệ sinh kinh nguyệt, đi vệ sinh, tắm rửa, cho con bú;

  • Bị tai nạn ngoài nơi làm việc/ngoài giờ làm việc khi đang thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

  • Bị tai nạn trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc đến nơi ở trong một khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tại nạn thuộc một trong các trường hợp nêu trên.

- Người lao động sẽ không được hưởng BHXH nếu bị tai nạn lao động thuộc một trong các nguyên nhân sau:

  • Do mâu thuẫn của chính mình với người gây ra tai nạn mà không có liên quan gì đến việc thực hiện công việc hay nhiệm vụ lao động được giao.

  • Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của mình.

  • Do sử dụng ma túy hoặc các chất gây nghiện khác trái với quy định pháp luật.

Như vậy, người lao động bị tai nạn lao động sẽ được hưởng BHXH khi đáp ứng các điều kiện nêu trên.

2. Bị tai nạn lao động được hưởng những chế độ gì từ người sử dụng lao động?

Theo quy định tại Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, người lao động bị tai nạn lao động sẽ được hưởng các chế độ từ người sử dụng lao động như sau:

2.1 Được thanh toán chi phí y tế và viện phí

Người lao động bị tai nạn lao động sẽ được người sử dụng lao động thanh toán các chi phí y tế kể từ khi sơ cứu, cấp cứu cho đến khi được điều trị ổn định, cụ thể gồm có các chi phí:

- Phần chi phí đồng chi trả và các chi phí không nằm trong danh mục do BHYT chi trả đối với người lao động tham gia đóng BHYT;

- Phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp được kết luận là suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu cho người lao động đi khám tại Hội đồng giám định y khoa;

- Toàn bộ chi phí y tế đối với những người lao động không tham gia đóng bảo hiểm y tế.

Bị tai nạn lao động được hưởng những chế độ gì từ người sử dụng lao động?
Bị tai nạn lao động được hưởng những chế độ gì từ người sử dụng lao động? (Ảnh minh hoạ)

2.2 Tiền lương trong khoảng thời gian bị tai nạn lao động

Trong thời gian điều trị và phục hồi chức năng lao động, người lao động vẫn sẽ được nhận đủ tiền lương.

2.3 Tiền bồi thường do bị tai nạn lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm phải bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động này gây ra với mức bồi thường như sau:

- Tối thiểu bằng 1,5 tháng tiền lương nếu người lao động bị suy giảm từ 5% - 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% thì được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 11% - 80%;

- Tối thiểu 30 tháng tiền lương nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bồi thường cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động gây ra.

2.4 Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn

Trong trường hợp bị tai nạn lao động do lỗi của chính người lao động gây ra thì người sử dụng lao động trợ cấp cho người lao động một khoản tiền tối thiểu bằng 40% theo mức quy định tại mục 2.3 nêu trên với mức suy giảm tương ứng.

Ngoài ra, người sử dụng lao động cũng phải giới thiệu cho người lao động bị tai nạn lao động được giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động và được điều trị, điều dưỡng cũng như phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật.

3. Người lao động được nhận bồi thường tai nạn lao động khi nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH quy định về thời hạn thực hiện bồi thường, trợ cấp cụ thể như sau:

“Tiền bồi thường, trợ cấp phải được thanh toán một lần cho người lao động hoặc thân nhân của họ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động ra quyết định bồi thường, trợ cấp.”

Như vậy, người lao động sẽ được nhận tiền bồi thường tai nạn lao động một lần trong thời hạn là 05 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động có quyết định về việc bồi thường, trợ cấp cho người lao động.

Trên đây là những thông tin về Người lao động bị tai nạn lao động có được hưởng BHXH?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.