Bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp mức phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu từ ngày 11/11/2026 theo Nghị định 363/2026/NĐ-CP.
Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực dữ liệu từ 11/11/2026
Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu và mức xử phạt tương ứng được quy định tại Chương II Nghị định 363 2026 NĐ CP như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
Hình thức xử phạt bổ sung |
|
1 |
Vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực dữ liệu CCPL: Điều 7 |
40 - 80 triệu đồng |
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm |
|
2 |
Vi phạm quy định về thu thập, tạo lập dữ liệu CCPL: Điều 8 |
20 - 60 triệu đồng |
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; - Đình chỉ hoạt động quản trị, vận hành cơ sở dữ liệu từ 06 - 09 tháng |
|
3 |
Vi phạm quy định về phân loại dữ liệu CCPL: Điều 9 |
30 - 50 triệu đồng |
Không quy định |
|
4 |
Vi phạm quy định về lưu trữ dữ liệu CCPL: Điều 10 |
10 - 70 triệu đồng |
Không quy định |
|
5 |
Vi phạm quy định về quản trị, quản lý dữ liệu CCPL: Điều 11 |
20 - 40 triệu đồng |
Đình chỉ hoạt động khai thác, sử dụng dữ liệu từ 03 - 12 tháng |
|
6 |
Vi phạm quy định về truy cập, truy xuất dữ liệu CCPL: Điều 12 |
- Phạt cảnh cáo; - Phạt tiền từ 20 - 60 triệu đồng |
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm |
|
7 |
Vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu CCPL: Điều 13 |
20 - 100 triệu đồng |
- Đình chỉ hoạt động kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu từ 01- 06 tháng; - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm |
|
8 |
Vi phạm quy định về phân tích, tổng hợp dữ liệu CCPL: Điều 14 |
20 - 100 triệu đồng |
- Đình chỉ hoạt động phân tích, tổng hợp dữ liệu từ 01 - 06 tháng; - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm |
|
9 |
Vi phạm quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu CCPL: Điều 15 |
20 - 80 triệu đồng |
- Tước quyền sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hoạt động xác nhận, xác thực dữ liệu từ 03 - 12 tháng; - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; - Đình chỉ hoạt động xác nhận, xác thực dữ liệu từ 01 - 06 tháng |
|
10 |
Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước CCPL: Điều 16 |
20 - 100 triệu đồng |
- Đình chỉ hoạt động cung cấp dữ liệu hoặc tiếp nhận dữ liệu từ 06 - 12 tháng; - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm |
|
11 |
Vi phạm quy định về công khai dữ liệu CCPL: Điều 17 |
- Phạt cảnh cáo; - Phạt tiền từ 20 - 80 triệu đồng |
- Đình chỉ hoạt động công khai dữ liệu từ 01 - 06 tháng; - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm |
|
12 |
Vi phạm quy định về mã hóa, giải mã dữ liệu CCPL: Điều 18 |
20 - 100 triệu đồng |
- Đình chỉ hoạt động quản trị, vận hành cơ sở dữ liệu từ 03 - 06 tháng; - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm |
|
13 |
Vi phạm quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới CCPL: Điều 19 |
20 - 100 triệu đồng |
- Đình chỉ hoạt động chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới từ 03 - 12 tháng; - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; - Trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài |
|
14 |
Vi phạm quy định về kiểm toán dữ liệu và xếp hạng cơ sở dữ liệu CCPL: Điều 20 |
20 - 100 triệu đồng |
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm |
|
15 |
Vi phạm quy định về các hoạt động khác trong xử lý dữ liệu CCPL: Điều 21 |
20 - 100 triệu đồng |
Đình chỉ hoạt động xử lý dữ liệu từ 01 - 06 tháng |
|
16 |
Vi phạm quy định về xác định, quản lý rủi ro, bảo vệ dữ liệu và giám sát hoạt động xử lý dữ liệu CCPL: Điều 22 |
10 - 100 triệu đồng |
Đình chỉ hoạt động xử lý dữ liệu, kết nối, chia sẻ dữ liệu từ 03 - 06 tháng |
|
17 |
Vi phạm quy định về hoạt động sàn dữ liệu CCPL: Điều 23 |
20 - 100 triệu đồng |
- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu từ 06 - 12 tháng; - Đình chỉ hoạt động quản trị, vận hành sàn dữ liệu từ 12 - 18 tháng; - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm |
|
18 |
Vi phạm quy định về hoạt động trung gian dữ liệu CCPL: Điều 24 |
20 - 100 triệu đồng |
- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu từ 06 - 12 tháng; - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm |
|
19 |
Vi phạm quy định về Quỹ Phát triển dữ liệu quốc gia CCPL: Điều 25 |
20 - 60 triệu đồng |
Đình chỉ hoạt động tham gia chương trình, dự án do Quỹ Phát triển dữ liệu quốc gia hỗ trợ từ 03 - 06 tháng |
|
20 |
Vi phạm quy định về hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu CCPL: Điều 26 |
10 - 80 triệu đồng |
- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát từ 03 - 12 tháng; - Đình chỉ hoạt động kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu từ 03 - 06 tháng; - Đình chỉ hoạt động quản trị, vận hành cơ sở dữ liệu từ 06 - 09 tháng; - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm |
Bên cạnh đó, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 363/2026/NĐ-CP như:
- Buộc khôi phục, bổ sung, cập nhật đầy đủ hồ sơ, hợp đồng điện tử, thông tin, nhật ký và lịch sử giao dịch;
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;
- Buộc thu hồi và hủy bỏ tài liệu giả mạo, tài liệu sai sự thật;
- Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu;
- Buộc gỡ bỏ ứng dụng, phần mềm được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm;
- Buộc khôi phục dữ liệu, cơ sở dữ liệu hoặc tình trạng ban đầu của dữ liệu
- Buộc hoàn trả cho Quỹ khoản vốn hỗ trợ, đầu tư đã sử dụng không đúng mục đích, không đúng nội dung được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã chuyển giao, cho mượn, cho thuê, sử dụng trái quy định….
Đáng chú ý, mức phạt trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 2 Điều 13 và khoản 4 Điều 16 của Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
![Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực dữ liệu từ 11/11/2026 [theo Nghị định 363 2026] Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực dữ liệu từ 11/11/2026 [theo Nghị định 363 2026]](https://image3.luatvietnam.vn/uploaded/images/original/2026/09/28/tonghopmucphatviphamlinhvucdulieutu11112026theonghidinh3632026jpg_161757.jpg)
Thời hiệu xử phạt vi phạm lĩnh vực dữ liệu quy định thế nào?
Theo Điều 3 Nghị định 363/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực dữ liệu là 01 năm. Thời điểm tính thời hiệu được xác định theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Riêng thời điểm chấm dứt một số hành vi vi phạm để tính thời hiệu được xác định như sau:
|
Hành vi vi phạm |
Thời điểm chấm dứt hành vi để tính thời hiệu |
|
Vi phạm quy định về hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu |
Ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ |
|
Đăng ký, thông báo, thực hiện thủ tục hành chính không đúng quy định |
Ngày đăng ký, thông báo, thực hiện thủ tục hành chính |
|
Các hành vi vi phạm khác |
Căn cứ quy định pháp luật liên quan, hồ sơ, tài liệu và tình tiết cụ thể để xác định hành vi đã kết thúc hay đang được thực hiện |
Trường hợp cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu được tính lại từ khi hành vi trốn tránh, cản trở chấm dứt.
Trên đây là Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực dữ liệu từ 11/11/2026 theo Nghị định 363/2026/NĐ-CP…
RSS