Thủ tục đăng ký ô tô theo quy định mới nhất

Khi mua ô tô mới hoặc chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe cần thực hiện thủ tục đăng ký để được cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số theo quy định. Vậy thủ tục đăng ký ô tô hiện nay được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thực hiện ra sao?

Thủ tục đăng ký ô tô mới nhất được hướng dẫn tại Quyết định 4685/QĐ-BCA-C08 ngày 23/7/2026 như sau:

1. Trình tự, thủ tục đăng ký ô tô

Bước 1: Kê khai, nộp hồ sơ

Chủ xe thực hiện thủ tục kê khai hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc kê khai trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe theo quy định.

Chủ xe thực hiện thủ tục nộp hồ sơ theo nội dung đăng ký.

- Trường hợp thực hiện trực tuyến thì kê khai và nộp hồ sơ thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

- Trường hợp thực hiện trực tiếp thì nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký xe có thẩm quyền.

- Đối với trường hợp pháp luật quy định phải kiểm tra thực tế xe thì đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

- Cơ quan đăng ký xe: Tiếp nhận hồ sơ; Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; Đối chiếu dữ liệu điện tử; Kiểm tra thực tế xe (nếu thuộc trường hợp phải kiểm tra).

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì cán bộ đăng ký xe phải hướng dẫn ngay cho chủ xe bổ sung hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Sau khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện: Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; Cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe khi sang tên; Đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời; Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (đối với trường hợp sang tên hoặc trường hợp phải thu hồi theo quy định).

Bước 4: Nộp phí, lệ phí

Chủ xe thực hiện thủ tục nộp phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Bước 5: Trả kết quả

- Kết quả được trả trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua môi trường điện tử đối với các trường hợp đủ điều kiện (theo lựa chọn của chủ xe).

- Dữ liệu điện tử về đăng ký xe được tích hợp trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), VNeTraffic.


 

2. Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ: Tùy từng trường hợp thực hiện, hồ sơ gồm một hoặc một số giấy tờ sau:

- Giấy khai đăng ký xe (Mẫu ĐKX10/79 ban hành kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025).

- Giấy tờ của chủ xe theo quy định.

- Giấy tờ của xe, gồm: Chứng nhận nguồn gốc xe; Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe; Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính; Chứng nhận đăng ký xe; Biển số xe; Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; Giấy tờ cải tạo xe; Giấy tờ phục vụ đăng ký xe tạm thời; Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về đăng ký xe.

- Trường hợp cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu thì không yêu cầu người nộp hồ sơ cung cấp giấy tờ này.

3. Thời hạn giải quyết

- Cấp mới, cấp đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe: không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Cấp biển số xe lần đầu: thực hiện ngay sau khi hồ sơ hợp lệ.

- Cấp lại biển số xe; cấp biển số định danh; cấp biển số trúng đấu giá: không quá 07 ngày làm việc.

- Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời: không quá 01 ngày làm việc.

Thời gian giải quyết được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.

4. Mức thu các loại phí, lệ phí

4.1. Lệ phí trước bạ

Theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP:

- Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.

- Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống (kể cả xe pick-up chở người): Mức thu là 10%.

Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung

- Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN (từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định): 60% mức thu lệ phí của ô tô dưới 9 chỗ.

- Ô tô điện chạy pin: Lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. (Áp dụng đến hết ngày 28/02/2027).

4.2. Lệ phí cấp giấy đăng ký xe

Thông tư 155/2025/TT-BTC  quy định mức thu lệ phí đăng ký xe như sau:

STT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

I

Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới

 

 

1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

350.000

100.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

14.000.000

140.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

140.000

105.000

II

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe ô tô

105.000

III

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe ô tô

35.000

IV

Cấp đổi biển số xe ô tô

 

 

100.000

V

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng giấy

35.000

VI

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng kim loại

105.000

Trên đây là thủ tục đăng ký ô tô theo quy định mới nhất. Chủ xe cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng trình tự để được cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe theo quy định.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định việc xử phạt đối với hành vi không lập, không duy trì hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân. Vậy xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?