Năm 2026, không đội mũ bảo hiểm phạt bao nhiêu?

Người đi xe máy, xe gắn máy, xe đạp điện phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách. Nếu không đội mũ bảo hiểm sẽ bị phạt bao nhiêu tiền? Cụ thể, tham khảo bài viết dưới đây:

1. Ai phải đội mũ bảo hiểm?

Theo khoản 3 Điều 31 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, số 36/2024/QH15 quy định:

Người điều khiển, người được chở trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 33 Luật này cũng quy định:

Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.

Theo đó, những đối tượng sau đây tham gia giao thông bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm (thì không bị xử phạt):

- Người điều khiển mô tô, xe gắn máy;

- Người điều khiển xe đạp máy, xe đạp điện;

- Người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe đạp máy, xe đạp điện.

Tuy nhiên theo điểm i khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP loại trừ không xử phạt 3 trường hợp không đội mũ bảo hiểm sau:

1- Chở người bệnh đi cấp cứu

2- Chở trẻ em dưới 06 tuổi

3- Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

Năm 2026, không đội mũ bảo hiểm phạt bao nhiêu?
Năm 2026, không đội mũ bảo hiểm phạt bao nhiêu? (Ảnh minh hoạ)

2. Năm 2026, không đội mũ bảo hiểm phạt bao nhiêu?

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi không đội mũ bảo hiểm đối với người đi xe máy, xe đạp được quy định như sau:

STT

Đối tượng

Hành vi

Mức phạt

Căn cứ pháp lý

1

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm

- Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

- Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

400.000 - 600.000 đồng

điểm h, i khoản 2 Điều 7

2

Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác không đội mũ bảo hiểm

- Người điều khiển xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

- Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

400.000 - 600.000 đồng

Điểm d, đ khoản 4 Điều 9

3

Người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy

Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ

400.000 - 600.000 đồng

Theo b khoản 5 Điều 12 

3. Hướng dẫn khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính

Theo Điều 15 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, số 15/2012/QH13, quy định về việc khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính như sau:

- Cá nhân, tổ chức bị xử lý vi phạm hành chính có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

- Cá nhân có quyền tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

- Trong quá trình giải quyết khiếu nại, khởi kiện nếu xét thấy việc thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính bị khiếu nại, khởi kiện sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại, khởi kiện phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định của pháp luật.

 

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(6 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

5 điểm mới Nghị định 63/2026/NĐ-CP về bảo vệ bí mật nhà nước

5 điểm mới Nghị định 63/2026/NĐ-CP về bảo vệ bí mật nhà nước

5 điểm mới Nghị định 63/2026/NĐ-CP về bảo vệ bí mật nhà nước

Sau khi Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 được ban hành, Chính phủ đã quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật này tại Nghị định số 63/2026/NĐ-CP. Cùng theo dõi chi tiết điểm mới Nghị định 63/2026/NĐ-CP tại bài viết dưới đây.

Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động [theo Quyết định 217/QĐ-BNV]

Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động [theo Quyết định 217/QĐ-BNV]

Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động [theo Quyết định 217/QĐ-BNV]

Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động theo quy định tại Quyết định 217/QĐ-BNV.