Chở người không đội mũ bảo hiểm, phạt lái xe hay người ngồi sau?

Thực tế có rất nhiều trường hợp hai người chở nhau trên xe máy nhưng lại chỉ có người lái xe đội mũ bảo hiểm. Khi đó, ai sẽ là người bị phạt, người lái hay người ngồi sau?

Mức phạt khi người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm

Luật Giao thông đường bộ hiện hành quy định: “Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách” (Khoản 2 Điều 30).

Theo đó, trách nhiệm đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách thuộc về cả người điều khiển xe và người ngồi sau.

Điểm I, điểm k khoản 3 Điều 6 Nghị định 46 năm 2016 của Chính phủ quy định phạt 100.000 - 200.000 đồng với:

- Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

- Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

Như vậy, nếu như chở người không đội mũ bảo hiểm thì cả người điều khiển xe và người ngồi sau đều bị phạt. Người ngồi sau bị phạt do “ngồi trên xe mà không đội mũ bảo hiểm” (điểm l) và người điều khiển xe bị phạt vì “chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm” (điểm k).

Mức phạt đối với mỗi người là 100.000 - 200.000 đồng, thường là mức ở giữa, tức 150.000 đồng/người.

Chở người không đội mũ bảo hiểm, phạt lái xe hay người ngồi sau?

Chở người không đội mũ bảo hiểm, người lái và người ngồi sau đều bị phạt (Ảnh minh họa)


Trẻ bao nhiêu tuổi thì phải đội mũ bảo hiểm?

Hàng ngày vẫn có những phụ huynh chở con đi học mà không đội mũ bảo hiểm cho con. Vậy có phải trong mọi trường hợp, bố mẹ đều bị xử phạt?

Như điểm k khoản 3 Điều 6 nêu trên đã chỉ rõ, nếu chở người không đội mũ bảo hiểm thuộc trường hợp: Người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 06 tuổi hoặc áp giải người có hành vi vi phạm thì người điều khiển xe không bị xử phạt.

Có thể hiểu, trẻ em dưới 06 tuổi khi ngồi sau xe của bố mẹ thì không cần đội mũ bảo hiểm. Trẻ từ 06 tuổi trở lên thì bố, mẹ phải đội mũ bảo hiểm cho trẻ, nếu vi phạm, bố mẹ sẽ bị phạt từ 100.000 - 200.000 đồng.

Chính vì thế, hàng năm, vẫn có chương trình tặng mũ bảo hiểm cho học sinh lớp 1 (6 tuổi) vào đầu năm học, nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ đến trường.

*** Lưu ý: Bài viết này được đăng tải ở thời điểm Nghị định 46/2016/NĐ-CP đang còn hiệu lực áp dụng. Hiện nay Nghị định này đã được thay thế bởi Nghị định 100/2019/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2020. 

Xem chi tiết: Nghị định 100/2019/NĐ-CP.


Lan Vũ

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Khi phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, công dân phải trình báo với cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn quy định để hộ chiếu được thông báo mất giá trị sử dụng. Dưới đây là hướng dẫn thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã theo Quyết định 4245/QĐ-BCA-QLXNC.

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Từ ngày 01/7/2026, thủ tục cấp thẻ nhà báo được thực hiện theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL. So với trước đây, quy định mới có nhiều điểm đáng chú ý như thay đổi phương thức tiếp nhận hồ sơ, đơn giản hóa thành phần hồ sơ trong một số trường hợp…

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Người dân có thể đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc thực hiện trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Dưới đây là hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thời hạn giải quyết và lệ phí theo Quyết định 4245/QĐ-BCA-QLXNC.

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập bị sáp nhập, giải thể [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập bị sáp nhập, giải thể [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập bị sáp nhập, giải thể [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Nghị định 299/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 28/7/2026 thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Bài viết dưới đây sẽ nêu thông tin cụ thể về trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập bị sáp nhập hoặc giải thể từ thời điểm Nghị định có hiệu lực.

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Từ ngày 01/8/2026, cá nhân vi phạm quy định về điều kiện buôn bán thuốc thú y có thể bị phạt đến 15 triệu đồng; đối với tổ chức, mức phạt tối đa có thể lên đến 30 triệu đồng. Một số hành vi còn bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại giấy chứng nhận hoặc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y vi phạm.

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là bước cần thiết để xác nhận ý chí người thừa kế, bảo đảm việc phân chia di sản đúng pháp luật và tránh tranh chấp. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản theo Quyết định 3152/QĐ-BTP.