Làm sao để cập nhật số Căn cước công dân lên giấy đăng ký kết hôn?

Khi chuyển từ CMND sang Căn cước công dân gắn chip, nhiều cặp vợ chồng băn khoăn không biết giấy đăng ký kết hôn có cần cập nhật lại thông tin hay không và thủ tục thực hiện thế nào. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

1. Trường hợp nào cần cập nhật số CCCD lên giấy đăng ký kết hôn?

Để thay đổi thông tin trên đăng ký kết hôn, theo quy định tại Luật Hộ tịch, công dân phải thực hiện thủ tục cải chính hộ tịch hoặc thay đổi hộ tịch.

Theo khoản 10, khoản 12 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 quy định:

- Thay đổi hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thay đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân khi có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký theo quy định của pháp luật.

- Cải chính hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch.

Bên cạnh đó, nội dung này được quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch như sau:

- Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Đồng thời, Điều 17 Thông tư 04/2020/TT-BTP cũng quy định về trường hợp này như sau:

- Việc cải chính hộ tịch chỉ được giải quyết sau khi xác định có sai sót khi đăng ký hộ tịch; không cải chính nội dung trên giấy tờ hộ tịch đã được cấp hợp lệ nhằm hợp thức hóa thông tin trên hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác.

- Sai sót trong đăng ký hộ tịch là sai sót của người đi đăng ký hộ tịch hoặc sai sót của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Như vậy, căn cứ các quy định trên, có thể thấy chỉ những trường hợp có sai sót thông tin hộ tịch mới phải thực hiện cải chính hộ tịch. Theo đó, chỉ phải cập nhật số CCCD lên giấy đăng ký kết hôn khi có sai sót từ thời điểm đăng ký.

Nếu tại thời điểm đăng ký kết hôn, công dân sử dụng CMND hợp lệ, thông tin được ghi đúng và đầy đủ. Sau đó, công dân được cấp CCCD mới thì việc thay đổi chỉ là thay đổi loại giấy tờ tuỳ thân, không phải sai sót thông tin hộ tịch. Và trong trường hợp này, giấy đăng ký kết hôn đã cấp vẫn có giá trị pháp lý đầy đủ, không thuộc trường hợp phải thay đổi hoặc cải chính hộ tịch.

Làm sao để cập nhật số Căn cước công dân lên giấy đăng ký kết hôn?
Làm sao để cập nhật số Căn cước công dân lên giấy đăng ký kết hôn? (Ảnh minh hoạ)

2. Đến đâu để sửa sai số CCCD trên giấy đăng ký kết hôn?

Theo khoản 2 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014, số 60/2014/QH13, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng ký hộ tịch trong các trường hợp cụ thể. Trừ những trường hợp quy định tại điểm d Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký hộ tịch trong những tình huống sau đây:

- Đăng ký sự kiện hộ tịch có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Luật Hộ tịch

- Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước, đồng thời xác định lại dân tộc

- Thực hiện các việc hộ tịch theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Luật Hộ tịch.

Như vậy, để sửa sai số CCCD trên Giấy đăng ký kết hôn thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết là Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi đã đăng ký kết hôn trước đây.

3. Thủ tục cập nhật số CCCD lên Giấy đăng ký kết hôn

3.1. Trình tự thực hiện thủ tục cập nhật số CCCD lên Giấy đăng ký kết hôn

Theo điều 28 Luật Hộ tịch 2014, số 60/2014/QH13, thủ tục cải chính Giấy đăng ký kết hôn được quy định như sau:

- Bước 1: Nộp hồ sơ

Người yêu cầu cải chính giấy khai sinh nộp tờ khai theo mẫu và các giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

- Bước 2: Xác minh thông tin, ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký kết hôn

Cán bộ hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu thấy việc cải chính là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào giấy khai sinh.

3.2. Lệ phí thực hiện thủ tục sửa Giấy đăng ký kết hôn

Lệ phí cải chính Giấy đăng ký kết hôn của các địa phương có thể khác nhau do đây là khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC.

Theo điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC: Người thuộc gia đình có công với cách mạng, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo được miễn lệ phí.

Trường hợp xin cấp bản sao Trích lục/ sự kiện hộ tịch đã đăng ký thì nộp phí là 8.000 đồng/bản theo quy định tại Điều 4 Thông tư 281/2016/TT-BTC.

3.3. Thời gian giải quyết thủ tục sửa Giấy đăng ký kết hôn

Theo điều 28 Luật Hộ tịch 2014, số 60/2014/QH13, thời gian giải quyết thủ tục cải chính Giấy đăng ký kết hôn tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cần xác minh thông tin thì thời hạn này được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Trên đây là thông tin về việc Làm sao để cập nhật số Căn cước công dân lên giấy đăng ký kết hôn?…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ bảo lãnh vợ/chồng định cư Mỹ (CR-1/IR-1 hoặc F2A), hầu hết mọi người đều quen thuộc với mẫu đơn I-130 (Petition for Alien Relative). Tuy nhiên, có một mẫu đơn quan trọng khác đi kèm mà nếu thiếu hoặc điền sai, hồ sơ của bạn có thể bị Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) từ chối hoặc yêu cầu bổ sung bằng chứng (RFE). Đó chính là Mẫu đơn I-130A.