10 điểm mới tại Luật Hộ tịch 2026

Luật Hộ tịch 2026 hiệu lực từ 01/3/2027 đã có nhiều thay đổi quan trọng theo hướng chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ tục và mở rộng quyền của người dân. Dưới đây là 10 điểm mới đáng chú ý nhất.

1. Bổ sung người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào đối tượng đăng ký hộ tịch

Khoản 1 Điều 5 Luật Hộ tịch 2026 quy định công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, người không quốc tịch, người nước ngoài có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Khoản 2 Điều 5 tiếp tục quy định công dân Việt Nam có trách nhiệm thực hiện thủ tục ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Và theo khoản 3 Điều 5, người chưa thành niên, người thành niên mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện đăng ký hộ tịch thông qua người đại diện theo pháp luật.

Trong khi đó, khoản 1 Điều 6 Luật Hộ tịch 2014 chỉ quy định đối với công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam và công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

diem-moi-tai-luat-ho-tich-2026

2. Chuẩn hóa thời hạn giải quyết thủ tục hộ tịch là 24 giờ

Theo khoản 3 Điều 3 Luật Hộ tịch 2026, đối với việc đăng ký hộ tịch mà pháp luật về hộ tịch không quy định thời hạn giải quyết thì phải được giải quyết trong 24 giờ kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”

Ngoài ra, khoản 2 Điều 3 quy định, mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Trong khi đó, khoản 3 Điều 5 Luật Hộ tịch 2014 quy định theo hướng “giải quyết ngay trong ngày”.

3. Thiết lập nguyên tắc “chỉ cung cấp thông tin một lần” và liên thông dữ liệu

Tại khoản 6 Điều 3 Luật Hộ tịch 2026 quy định:

“Tăng cường đăng ký hộ tịch chủ động, liên thông thủ tục đăng ký hộ tịch với các thủ tục liên quan, bảo đảm người dân chỉ cung cấp thông tin một lần.

Và theo khoản 7 Điều 3, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm chủ động khai thác dữ liệu điện tử, tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu liên quan, phù hợp với mức độ đáp ứng của cơ sở dữ liệu; không yêu cầu nộp, xuất trình hoặc tải lên giấy tờ là thành phần hồ sơ, trừ trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.

Bên cạnh đó, việc thu thập, xử lý, lưu trữ, chia sẻ, khai thác dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm an toàn, bí mật, đúng mục đích, phù hợp với quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Trong khi đó, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch 2014 quy định cá nhân xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân khi làm thủ tục đăng ký hộ tịch.

4. Mở rộng thẩm quyền đăng ký hộ tịch không phụ thuộc nơi cư trú

Khoản 1 Điều 8 Luật Hộ tịch 2026 quy định:

“Ủy ban nhân dân cấp xã không phụ thuộc vào nơi cư trú của cá nhân đăng ký các sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này.”

Khoản 2 Điều 8 quy định Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ký giấy tờ hộ tịch và được ủy quyền ký trong một số trường hợp, trừ:

  • Giấy khai sinh;
  • Giấy chứng nhận kết hôn;
  • Giấy tờ hộ tịch trong trường hợp đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài.

Và theo khoản 3 Điều 8, cơ quan đại diện đăng ký các sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.”

Trong khi đó, nhiều quy định của Luật Hộ tịch 2014 xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo nơi cư trú.

5. Công nhận giá trị pháp lý của dữ liệu hộ tịch điện tử

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hộ tịch 2026 thì giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch trong sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch là căn cứ để điều chỉnh thông tin trong giấy tờ, hồ sơ, cơ sở dữ liệu khác của cá nhân. Bên cạnh đó, thông tin khai sinh là thông tin hộ tịch gốc của cá nhân.

Đồng thời, khoản 3 Điều 9 quy định:

“Dữ liệu hộ tịch điện tử gồm bản điện tử giấy tờ hộ tịch, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch đáp ứng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị như giấy tờ hộ tịch bản giấy khi thực hiện thủ tục hành chính và các giao dịch khác.”

Luật Hộ tịch 2014 chưa quy định dữ liệu hộ tịch điện tử có giá trị tương đương bản giấy.

cong-nhan-gia-tri-phap-ly-ho-tich-dien-tu
Từ 01/3/2027, công nhận giá trị pháp lý dữ liệu hộ tịch điện tử (Ảnh minh họa)

6. Thay đổi phương thức trả kết quả, ưu tiên bản điện tử

Khoản 1 Điều 10 Luật Hộ tịch 2026 quy định người yêu cầu đăng ký hộ tịch được lựa chọn:

  • Nộp hồ sơ trực tuyến;
  • Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp hồ sơ trực tiếp.

Khoản 2 Điều 10 quy định thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, đăng ký khai tử được trả kết quả là bản giấy và bản điện tử. Đồng thời thủ tục đăng ký hộ tịch khác được trả kết quả là bản điện tử; kết quả là bản giấy chỉ trả khi người đăng ký hộ tịch có yêu cầu.

Ngoài ra, người đăng ký hộ tịch lựa chọn nhận kết quả là bản giấy qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch...”

Trong khi đó, Điều 62 và Điều 63 Luật hiện hành quy định việc cấp bản chính và bản sao trích lục hộ tịch chủ yếu dưới dạng giấy

7. Bổ sung cơ chế đăng ký hộ tịch chủ động (tự động hóa)

Theo đó, tại khoản 2 Điều 15 Luật Hộ tịch 2026 quy định:

“Ủy ban nhân dân cấp xã, theo lựa chọn của người yêu cầu đăng ký khai sinh, có trách nhiệm chủ động thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em khi dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử...”

Và tại khoản 2 Điều 20 cũng quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết có trách nhiệm chủ động thực hiện đăng ký khai tử khi dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử...”

Bên cạnh đó theo Điều 29 Luật Hộ tịch 2026, việc đăng ký khai sinh, khai tử chủ động thực hiện theo lộ trình của Chính phủ, bảo đảm thực hiện thống nhất trên toàn quốc chậm nhất từ ngày 01/01/2031.

Trong khi đó, khoản 1 Điều 15 Luật hiện hành quy định, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con.

8. Bổ sung tình trạng hôn nhân vào nội dung đăng ký hộ tịch 

Theo đó, khoản 1 Điều 4 Luật Hộ tịch 2026 quy định nội dung đăng ký hộ tịch bao gồm: khai sinh; kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi thông tin hộ tịch; tình trạng hôn nhân; khai tử.

Trong khi đó, Điều 3 Luật hiện hành không quy định “tình trạng hôn nhân” là một nội dung đăng ký hộ tịch

Việc bổ sung này giúp đưa thông tin tình trạng hôn nhân vào hệ thống dữ liệu hộ tịch thống nhất, thay vì quản lý rời rạc như trước, từ đó tạo thuận lợi cho việc xác minh, tra cứu và liên thông với các thủ tục khác.

9. Mở rộng đáng kể phạm vi thay đổi thông tin hộ tịch

Khoản 2 Điều 19 Luật Hộ tịch 2026 quy định phạm vi thay đổi thông tin hộ tịch gồm:

  • Thay đổi họ, chữ đệm, tên;
  • Thay đổi quê quán;
  • Thay đổi thông tin cha, mẹ, dân tộc, quê quán khi nhận con nuôi;
  • Xác định lại dân tộc;
  • Cải chính thông tin hộ tịch;
  • Bổ sung thông tin hộ tịch còn thiếu;
  • Điều chỉnh thông tin hộ tịch do biến động thông tin;
  • Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Khoản 3 Điều 19 còn quy định thẩm quyền thay đổi thông tin hộ tịch cho:

  • Công dân Việt Nam;
  • Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài;
  • Người nước ngoài;
  • Người gốc Việt Nam chưa xác định quốc tịch đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Trong khi đó, khoản 1 Điều 26 Luật hiện hành chỉ quy định:

- Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân;

- Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh

Như vậy, dự thảo đã mở rộng đáng kể phạm vi điều chỉnh, đáp ứng nhu cầu thực tế phát sinh nhiều loại biến động thông tin nhân thân.

10. Nâng cấp Cơ sở dữ liệu hộ tịch thành cơ sở dữ liệu quốc gia, quản lý tập trung

Khoản 1 Điều 24 Luật Hộ tịch 2026 quy định:

“Cơ sở dữ liệu hộ tịch là cơ sở dữ liệu quốc gia, được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, do Bộ Tư pháp quản lý.”

Và cơ sở dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu khác; Bảo đảm quyền khai thác thông tin; Lưu trữ đầy đủ thông tin hộ tịch của cá nhân trong các lần cập nhật, điều chỉnh, cơ sở dữ liệu hộ tịch được bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân...”

Ngoài ra, Điều 25 Luật Hộ tịch 2026 còn quy định chi tiết các trường dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch như:

  • Họ tên;
  • Ngày tháng năm sinh;
  • Nơi sinh;
  • Giới tính;
  • Quốc tịch;
  • Quê quán;
  • Tình trạng nhân thân;
  • Thông tin cha mẹ, vợ chồng;
  • Thông tin đăng ký hộ tịch;
  • Dữ liệu khai tử;
  • Dữ liệu số hóa từ sổ hộ tịch giấy.

Trong khi đó, khoản 1 Điều 59 Luật hiện hành chỉ quy định, cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được lập để lưu giữ, cập nhật, quản lý, tra cứu thông tin hộ tịch.

Trên đây là thông tin về 10 điểm mới tại Luật Hộ tịch 2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tăng mức xử phạt với hành vi giả mạo trên mạng xã hội từ 01/7/2026 thế nào?

Tăng mức xử phạt với hành vi giả mạo trên mạng xã hội từ 01/7/2026 thế nào?

Tăng mức xử phạt với hành vi giả mạo trên mạng xã hội từ 01/7/2026 thế nào?

Các hình thức lợi dụng mạng xã hội để giả mạo tài khoản, fanpage, hội nhóm nhằm phát tán thông tin giả, sai sự thật hoặc lừa đảo người dùng ngày càng phổ biến. Từ ngày 01/7/2026, quy định xử phạt đối với các hành vi này tiếp tục được siết chặt với mức phạt tăng cao hơn trước.

Người đi ô tô, xe máy chú ý: Bấm còi sai cách bị phạt tiền triệu!

Người đi ô tô, xe máy chú ý: Bấm còi sai cách bị phạt tiền triệu!

Người đi ô tô, xe máy chú ý: Bấm còi sai cách bị phạt tiền triệu!

Việc sử dụng còi xe tưởng chừng đơn giản nhưng nếu bấm còi không đúng thời điểm, không đúng khu vực hoặc lạm dụng còi có thể khiến người điều khiển phương tiện bị xử phạt. Nắm rõ quy định về sử dụng còi xe và mức phạt sẽ giúp lái xe tham gia giao thông an toàn, đúng luật và tránh vi phạm không đáng có.

Điểm mới của Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa TTHC đến hết 28/02/2027

Điểm mới của Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa TTHC đến hết 28/02/2027

Điểm mới của Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa TTHC đến hết 28/02/2027

Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và các quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như lao động, điện lực, thương mại điện tử, thuế, kế toán, chứng khoán, ngân hàng, hải quan, y tế…