Đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam: Hồ sơ, thủ tục thế nào?

Việc các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư kinh doanh vào Việt Nam sẽ song hành với việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền cho hàng hoá, dịch vụ. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam.


1. Đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam cần lưu ý gì?

Khi thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Về thẩm quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu:

Theo Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam được quy định như sau:

+ Cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam phải nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

+ Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký nhãn hiệu thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

- Cần thiết phải tiến hành công đoạn tra cứu nhãn hiệu để xem có trùng hoặc tương tụ với các nhãn hiệu đang được bảo hộ tại Việt Nam không.

Hiện nay, có 02 cách tra cứu để giúp tổ chức, cá nhân có thể kiểm tra chính xác nhãn hiệu của mình có bị trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu khác hay không, cụ thể:

+ Cách 1: Tra cứu trên cơ sở dữ liệu trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam về nhãn hiệu.

Link tra cứu: http://iplib.ipvietnam.gov.vn/WebUI/WSearch.php

+ Cách 2: Tra cứu nhãn hiệu nâng cao.

Tra cứu nhãn hiệu nâng cao được hiểu là việc tra cứu nhãn hiệu được thực hiện với sự “trợ giúp” của chuyên viên tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.


2. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định tại Mục 5 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, được sửa bởi Thông tư 18/2011/BKHCN-SHTT để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ tương ứng với nhãn hiệu đăng ký bảo hộ như sau:

- 02 Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 04-NH Phụ lục A Thông tư 16/2016/TT-BKHCN.

- 05 mẫu nhãn hiệu giống nhau (trừ mẫu nhán hiệu dán trên tờ khai) và phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu dao động từ tối thiểu 8mm đến tối đa 80mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu có kích thước 80mm x 80mm in trên tờ khai.
  • Nhãn hiệu là hình ba chiều thì mẫu phải kèm theo ảnh chụp hoặc hình vẽ thể hiện hình phối cảnh và có thể kèm theo mô tả dạng hình chiếu.
  • Nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải trình bày đúng màu sắc yêu cầu. Nếu không thì mẫu nhãn hiệu phải trình bày dưới dạng đen trắng.

- Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện.

- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu tổ chức, cá nhân thụ hưởng quyền đó từ người khác.

- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ). 

dang ky nhan hieu nuoc ngoai tai viet nam


3. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định tại Mục 3 Chương VIII Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành và Quyết định 3675/QĐ-BKHCN, thủ tục đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như sau

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam.

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Sở hữu trí tuệ tại một trong các địa chỉ sau:

Nơi nộp

Địa chỉ

Khu vực miền Bắc

Cục Sở hữu trí tuệ tại TP. Hà Nội

384-386 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Khu vực miền Trung

Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Đà Nẵng

Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng

Khu vực miền Nam

Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Hồ Chí Minh

Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Bước 2: Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức đơn.

Thời hạn thẩm định hình thức đơn: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, hoặc phản hồi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ thì thời hạn này được kéo dài thêm 10 ngày.

Bước 3: Cục Sở hữu trí tuệ công bố hợp lệ.

Mọi đơn đã được chấp nhận hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu phải nộp lệ phí công bố đơn đăng ký nhãn hiệu.

Thời hạn công bố: 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.

Bước 4: Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định nội dung đơn.

Thời hạn thẩm định nội dung: 09 tháng kể từ ngày công bố đơn. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sở hữu nhãn hiệu nước ngoài chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, hoặc phản hồi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ thì thời hạn thẩm định nội dung được kéo dài thêm không quá 03 tháng;

Bước 5: Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Theo quy định tại  Điều 118 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, nếu đơn đăng ký nhãn hiệu không thuộc trường hợp bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc người nộp đơn có ý kiến xác đáng phản đối về dự định từ chối thì Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện:

+ Ra thông báo kết quả thẩm định nội dung: nêu rõ dự định cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và ấn định thời hạn nộp phí, lệ phí hoặc có ý kiến phản đối.

+ Sau khi người nộp đơn nộp đủ các loại phí, lệ phí: Ra quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.

Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 15 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí.

Bước 6: Đăng bạ và công bố quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Công bố quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 60 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Trên đây là những thông tin đáng chú ý liên quan đến việc đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam. Nếu có nhu cầu hỗ trợ về dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hoặc cần giải đáp thắc mắc liên quan, quý khách hàng vui lòng gọi đến số điện thoại 0938.36.1919 để được tư vấn chi tiết.

Đánh giá bài viết:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

5 mẫu báo cáo tổng kết cuối năm được dùng phổ biến

5 mẫu báo cáo tổng kết cuối năm được dùng phổ biến

5 mẫu báo cáo tổng kết cuối năm được dùng phổ biến

Vào thời điểm cuối năm, các cơ quan, tổ chức, cá nhân sẽ tiến hành làm báo cáo tổng kết năm để khái quát lại tình hình làm việc trong năm, những thành tựu đã đạt được hay những hạn chế còn tồn tại. Dưới đây là một số mẫu Báo cáo tổng kết cuối năm được nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng.

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Việc nắm được các quy định, nguyên tắc căn bản trong việc xem xét liệu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hay sản phẩm dự định đưa ra thị trường có xâm phạm sáng chế được bảo hộ hay không có ý nghĩa quan trọng trước khi đệ trình yêu cầu giám định xâm phạm sáng chế tới VIPRI hay yêu cầu xử lý xâm phạm tới cơ quan thực thi của Việt Nam.

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Tại Việt Nam, có không ít nhãn hiệu xin đăng ký đã bị từ chối với lý do nhãn hiệu mang tính mô tả hàng hoá/dịch vụ. Dù vậy, nhiều nhãn hiệu về bản chất không hề mang tính mô tả. Vậy nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam?

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

Nhiều quy định mới về nhãn hiệu đã được sửa đổi, bổ sung vào Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) năm 2022 của Việt Nam để nâng cao hiệu quả của cơ chế bảo hộ tài sản trí tuệ và thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam theo các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ mà Việt Nam là thành viên như CPTPP, EVFTA, RCEP… Bài viết dưới đây cung cấp 10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 liên quan đến nhãn hiệu mà các cá nhân, doanh nghiệp cần biết.