Điều kiện, thủ tục kinh doanh dịch vụ cho thuê xe 2021

Các cá nhân, hộ gia đình thường có nhu cầu thuê các loại xe tự lái để phục vụ cho các mục đích sinh hoạt khác nhau. Bởi vậy, việc kinh doanh dịch vụ cho thuê xe rất tiềm năng. Nếu có ý định kinh doanh ngành, nghề này, các nhà đầu tư có thể tham khảo điều kiện và thủ tục chi tiết dưới đây.


Lựa chọn ngành, nghề kinh doanh dịch vụ cho thuê xe

Kinh doanh dịch vụ cho thuê xe là một nhóm ngành, nghề chung. Tuy nhiên khi đăng ký kinh doanh, chủ cơ sở kinh doanh phải lựa chọn những ngành nghề cụ thể, chi tiết và có liên quan đến đặc điểm, tính chất của nhóm ngành nghề này .

Việc lựa chọn và kê khai ngành, nghề kinh doanh được dựa trên Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam, cụ thể như sau:

Nội dung ngành, nghề

Mã ngành, nghề

Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)

4931

Vận tải hành khách đường bộ khác

4932

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

4933

Bốc xếp hàng hóa

5224

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

Chi tiết: - Dịch vụ đại lý, giao nhận vận chuyển

- Logistic

5229

Cho thuê xe có động cơ

7710


Thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ cho thuê xe

Cơ sở kinh doanh dịch vụ cho thuê xe có thể lựa chọn thành lập hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp.

1. Thành lập hộ kinh doanh.

Xem chi tiết thủ tục thành lập hộ kinh doanh tại đây.

2. Thành lập doanh nghiệp

* Chuẩn bị hồ sơ

Loại hình doanh nghiệp

Hồ sơ

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Link

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Link

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Link

Hồ sơ thành lập công ty hợp danh

Link

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

Link

(Lưu ý: Mẫu thông báo thành lập doanh nghiệp tư nhân mới nhất đang được quy định tại Nghị định 122/2020/NĐ-CP và Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT áp dụng từ ngày 01/05/2021).

​* Nơi nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

* Thời gian làm thủ tục

Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hộ

* Lệ phí giải quyết

- 50.000 đồng (theo Thông tư 47/2019/TT-BTC)


Kinh doanh dịch vụ cho thuê xe có phải xin giấy phép kinh doanh vận tải?

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định:

“2. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.”

Như vậy hoạt động được coi là kinh doanh vận tải ô tô phải có đầy đủ các yếu tố sau:

- Thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải như: trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe, quyết định giá cước vận tải;

- Đối tượng vận chuyển là hành khách, hàng hoá;

- Hoạt động nhằm mục đích là sinh lời.

Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh).

Như vậy, nếu cơ sở kinh doanh có đăng ký các ngành nghề như: vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (4931), vận rải hành khách đường bộ khách (4932)…thì phải xin giấy phép kinh doanh vận tải.

Trường hợp cơ sở kinh doanh chỉ đăng ký ngành, nghề cho thuê xe có động cơ (7710)

Việc kinh doanh ngành nghề này không được coi là hoạt động kinh doanh vận tải, cụ thể cơ sở kinh doanh không cho thuê xe không thuộc một trong các công đoạn của hoạt động kinh doanh vận tải bảo gồm: trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe, quyết định giá cước vận tải.

Theo Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện tại Luật Đầu tư 2020, ngành, nghề cho thuê xe tự lái không phải là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và không cần xin giấy phép kinh doanh vận tải.

Như vậy, thủ tục kinh doanh dịch vụ cho thuê xe không phải xin giấy phép kinh doanh vận tải nếu chỉ đăng ký ngành, nghề cho thuê xe (7710) theo Hệ thống ngành, nghề kinh tế Việt Nam.

Nếu có thắc mắc liên quan đến đăng ký kinh doanh dịch vụ cho thuê xe, độc giả vui lòng liên hệ đến tổng đài 1900.6192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

>> Xin giấy phép kinh doanh vận tải ô tô ở đâu? Thủ tục thế nào?

Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Việc nắm được các quy định, nguyên tắc căn bản trong việc xem xét liệu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hay sản phẩm dự định đưa ra thị trường có xâm phạm sáng chế được bảo hộ hay không có ý nghĩa quan trọng trước khi đệ trình yêu cầu giám định xâm phạm sáng chế tới VIPRI hay yêu cầu xử lý xâm phạm tới cơ quan thực thi của Việt Nam.

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Tại Việt Nam, có không ít nhãn hiệu xin đăng ký đã bị từ chối với lý do nhãn hiệu mang tính mô tả hàng hoá/dịch vụ. Dù vậy, nhiều nhãn hiệu về bản chất không hề mang tính mô tả. Vậy nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam?

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

Nhiều quy định mới về nhãn hiệu đã được sửa đổi, bổ sung vào Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) năm 2022 của Việt Nam để nâng cao hiệu quả của cơ chế bảo hộ tài sản trí tuệ và thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam theo các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ mà Việt Nam là thành viên như CPTPP, EVFTA, RCEP… Bài viết dưới đây cung cấp 10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 liên quan đến nhãn hiệu mà các cá nhân, doanh nghiệp cần biết.

Tại sao việc chuyển nhượng nhãn hiệu tại Việt Nam của bạn bị từ chối?

Tại sao việc chuyển nhượng nhãn hiệu tại Việt Nam của bạn bị từ chối?

Tại sao việc chuyển nhượng nhãn hiệu tại Việt Nam của bạn bị từ chối?

Chuyển nhượng nhãn hiệu chính là chuyển nhượng quyền sở hữu từ chủ nhãn hiệu sang cho bên nhận chuyển nhượng. Nếu không cẩn trọng và có kinh nghiệm thực tiễn chuyên sâu trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu mà bạn trả tiền để mua/chuyển nhượng sẽ không thể thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bạn.