Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định lại tiêu chí đối với doanh nghiệp công nghệ cao, đồng thời phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2. Vậy điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì, doanh nghiệp phải đáp ứng tiêu chí nào về sản phẩm, công nghệ, nghiên cứu và phát triển?
- 1. Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì?
- 1.1. Sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao theo quy định
- 1.2. Áp dụng biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và hệ thống quản lý chất lượng
- 1.3. Có quyền hợp pháp đối với công nghệ hoặc thực hiện chuyển giao công nghệ
- 1.4. Đáp ứng tiêu chí về doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển, lao động nghiên cứu và phát triển
- 2. Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?
- 2.1. Điều kiện của doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1
- 2.2. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được xác định thế nào?
- 3. Doanh nghiệp công nghệ cao được hiểu thế nào theo Luật Công nghệ cao 2025?
- 4. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và nhóm 2 được hưởng ưu đãi khác nhau thế nào?
- 5. Quy định về điều kiện doanh nghiệp công nghệ cao có hiệu lực từ khi nào?
1. Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì?
Theo khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15, doanh nghiệp công nghệ cao trước hết phải đáp ứng các tiêu chí của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 15; đồng thời phải đáp ứng thêm tiêu chí về quyền đối với công nghệ và các tiêu chí về doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam, lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.

Cụ thể, các điều kiện được xác định như sau:
1.1. Sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao theo quy định
Theo điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp phải sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật và thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển quy định tại khoản 3 Điều 6.
Khoản 1 Điều 6 Luật này quy định sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển phải đáp ứng 03 tiêu chí:
- Được tạo ra từ một hoặc nhiều công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển;
- Có tỷ trọng giá trị gia tăng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm;
- Có khả năng xuất khẩu hoặc thay thế sản phẩm nhập khẩu.
1.2. Áp dụng biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và hệ thống quản lý chất lượng
Theo điểm b khoản 1 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp phải:
- Áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường;
- Áp dụng biện pháp tiết kiệm năng lượng;
- Có hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam.
Trường hợp Việt Nam chưa có tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì áp dụng tiêu chuẩn khu vực hoặc nước ngoài.
1.3. Có quyền hợp pháp đối với công nghệ hoặc thực hiện chuyển giao công nghệ
Ngoài các điều kiện của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, điểm a khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 yêu cầu doanh nghiệp phải thuộc một trong các trường hợp sau:
- Sở hữu công nghệ;
- Đồng sở hữu công nghệ;
- Có quyền sử dụng hợp pháp công nghệ; hoặc
- Có hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.
Công nghệ này được sử dụng để phát triển và ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ cao.
1.4. Đáp ứng tiêu chí về doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển, lao động nghiên cứu và phát triển
Theo điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các tiêu chí về:
- Doanh thu;
- Chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam;
- Lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.
Luật Công nghệ cao 2025 tại Điều 15 chưa quy định trực tiếp các mức định lượng cụ thể đối với toàn bộ các tiêu chí này.
Theo khoản 7 Điều 15, Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết Điều 15, đồng thời quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận và kiểm tra việc đáp ứng các tiêu chí đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược.
2. Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?
Một nội dung mới đáng chú ý tại khoản 3 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 là doanh nghiệp công nghệ cao được phân thành 02 nhóm, gồm:
- Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1;
- Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2.
Việc phân nhóm này gắn trực tiếp với điều kiện doanh nghiệp đáp ứng và chính sách ưu đãi, hỗ trợ tương ứng theo Luật.
2.1. Điều kiện của doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1
Theo khoản 4 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 trước hết phải đáp ứng các tiêu chí của doanh nghiệp công nghệ cao tại khoản 2 Điều 15.
Ngoài ra, doanh nghiệp phải đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
- Thứ nhất, thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao.
- Thứ hai, sản xuất sản phẩm công nghệ cao đạt tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu do Chính phủ quy định theo ngành, lĩnh vực; đồng thời tổng mức chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam hằng năm phải đạt tối thiểu 1% trên doanh thu thuần sau khi trừ giá trị đầu vào.
2.2. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được xác định thế nào?
Theo khoản 5 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là doanh nghiệp công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều 15, cụ thể như sau:
“2. Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chí sau đây:
a) Sở hữu công nghệ, đồng sở hữu công nghệ, quyền sử dụng hợp pháp công nghệ hoặc có hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật để phát triển và ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ cao;
b) Đáp ứng tiêu chí về doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam, lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.”
3. Doanh nghiệp công nghệ cao được hiểu thế nào theo Luật Công nghệ cao 2025?
Khái niệm doanh nghiệp công nghệ cao được quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2025. Theo đó, doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ cao.
4. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và nhóm 2 được hưởng ưu đãi khác nhau thế nào?
Việc phân doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2 còn liên quan trực tiếp đến mức chính sách ưu đãi, hỗ trợ.
Theo điểm b khoản 3 Điều 16 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trong khi đó, theo điểm c khoản 3 Điều 16, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách khác có liên quan.
5. Quy định về điều kiện doanh nghiệp công nghệ cao có hiệu lực từ khi nào?
Theo khoản 1 Điều 26 Luật Công nghệ cao 2025, Luật số 133/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Đồng thời, Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật mới có hiệu lực, trừ các trường hợp chuyển tiếp được quy định tại Điều 27.
Đối với các giấy chứng nhận đã được cấp theo Luật Công nghệ cao 2008 mà còn thời hạn sau ngày 01/7/2026, khoản 1 Điều 27 Luật Công nghệ cao 2025 quy định các giấy chứng nhận này tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận.
Trên đây là thông tin về “Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì?”.
RSS