Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định lại tiêu chí đối với doanh nghiệp công nghệ cao, đồng thời phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2. Vậy điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì, doanh nghiệp phải đáp ứng tiêu chí nào về sản phẩm, công nghệ, nghiên cứu và phát triển?

1. Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì?


Theo khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15, doanh nghiệp công nghệ cao trước hết phải đáp ứng các tiêu chí của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 15; đồng thời phải đáp ứng thêm tiêu chí về quyền đối với công nghệ và các tiêu chí về doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam, lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.

Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì?
Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao (Ảnh minh họa)

Cụ thể, các điều kiện được xác định như sau:

1.1. Sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao theo quy định

Theo điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp phải sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật và thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển quy định tại khoản 3 Điều 6.

Khoản 1 Điều 6 Luật này quy định sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển phải đáp ứng 03 tiêu chí:

  • Được tạo ra từ một hoặc nhiều công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển;
  • Có tỷ trọng giá trị gia tăng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm;
  • Có khả năng xuất khẩu hoặc thay thế sản phẩm nhập khẩu.

1.2. Áp dụng biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và hệ thống quản lý chất lượng


Theo điểm b khoản 1 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp phải:

  • Áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường;
  • Áp dụng biện pháp tiết kiệm năng lượng;
  • Có hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam.

Trường hợp Việt Nam chưa có tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì áp dụng tiêu chuẩn khu vực hoặc nước ngoài.


1.3. Có quyền hợp pháp đối với công nghệ hoặc thực hiện chuyển giao công nghệ


Ngoài các điều kiện của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, điểm a khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 yêu cầu doanh nghiệp phải thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Sở hữu công nghệ;
  • Đồng sở hữu công nghệ;
  • Có quyền sử dụng hợp pháp công nghệ; hoặc
  • Có hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.

Công nghệ này được sử dụng để phát triển và ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ cao.


1.4. Đáp ứng tiêu chí về doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển, lao động nghiên cứu và phát triển


Theo điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các tiêu chí về:

  • Doanh thu;
  • Chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam;
  • Lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.

Luật Công nghệ cao 2025 tại Điều 15 chưa quy định trực tiếp các mức định lượng cụ thể đối với toàn bộ các tiêu chí này.
Theo khoản 7 Điều 15, Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết Điều 15, đồng thời quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận và kiểm tra việc đáp ứng các tiêu chí đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược.


2. Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?


Một nội dung mới đáng chú ý tại khoản 3 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 là doanh nghiệp công nghệ cao được phân thành 02 nhóm, gồm:

  • Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1;
  • Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2.

Việc phân nhóm này gắn trực tiếp với điều kiện doanh nghiệp đáp ứng và chính sách ưu đãi, hỗ trợ tương ứng theo Luật.


2.1. Điều kiện của doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1


Theo khoản 4 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 trước hết phải đáp ứng các tiêu chí của doanh nghiệp công nghệ cao tại khoản 2 Điều 15.

Ngoài ra, doanh nghiệp phải đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:

  • Thứ nhất, thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao.
  • Thứ hai, sản xuất sản phẩm công nghệ cao đạt tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu do Chính phủ quy định theo ngành, lĩnh vực; đồng thời tổng mức chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam hằng năm phải đạt tối thiểu 1% trên doanh thu thuần sau khi trừ giá trị đầu vào.


2.2. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được xác định thế nào?


Theo khoản 5 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là doanh nghiệp công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều 15, cụ thể như sau:

“2. Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chí sau đây:
a) Sở hữu công nghệ, đồng sở hữu công nghệ, quyền sử dụng hợp pháp công nghệ hoặc có hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật để phát triển và ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ cao;
b) Đáp ứng tiêu chí về doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam, lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.”

3. Doanh nghiệp công nghệ cao được hiểu thế nào theo Luật Công nghệ cao 2025?


Khái niệm doanh nghiệp công nghệ cao được quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2025. Theo đó, doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ cao.


4. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và nhóm 2 được hưởng ưu đãi khác nhau thế nào?


Việc phân doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2 còn liên quan trực tiếp đến mức chính sách ưu đãi, hỗ trợ.
Theo điểm b khoản 3 Điều 16 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Trong khi đó, theo điểm c khoản 3 Điều 16, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách khác có liên quan.


5. Quy định về điều kiện doanh nghiệp công nghệ cao có hiệu lực từ khi nào?


Theo khoản 1 Điều 26 Luật Công nghệ cao 2025, Luật số 133/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Đồng thời, Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật mới có hiệu lực, trừ các trường hợp chuyển tiếp được quy định tại Điều 27.

Đối với các giấy chứng nhận đã được cấp theo Luật Công nghệ cao 2008 mà còn thời hạn sau ngày 01/7/2026, khoản 1 Điều 27 Luật Công nghệ cao 2025 quy định các giấy chứng nhận này tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận.
Trên đây là thông tin về “Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì?”. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Công nghệ chiến lược được Nhà nước xác định tập trung đầu tư phát triển nhằm tăng cường năng lực tự chủ công nghệ, tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Vậy thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì, các hình thức hỗ trợ cụ thể được quy định ra sao? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15.

Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất?

Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất?

Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định lại khái niệm, tiêu chí và cách phân loại doanh nghiệp công nghệ cao, đồng thời phân biệt rõ doanh nghiệp công nghệ cao với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất, doanh nghiệp phải đáp ứng những tiêu chí nào và được phân loại ra sao?

Báo VnExpress thuộc cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất?

Báo VnExpress thuộc cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất?

Báo VnExpress thuộc cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất?

Cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ được Chính phủ quy định cụ thể nhằm xác định vị trí, chức năng của từng đơn vị trực thuộc. Trong đó, việc xác định cơ quan quản lý đối với các cơ quan báo chí, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ được quy định trong văn bản về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng bộ. Vậy Báo VnExpress thuộc cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Nội dung dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh. Vậy ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào? Và hoạt động nào thuộc phạm vi áp dụng?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định các tiêu chí đối với trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao để được hưởng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất. Vậy trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì, hoạt động nghiên cứu tại trung tâm gồm những nội dung nào và việc công nhận được thực hiện ra sao?

 

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định về nguồn nhân lực tham gia nghiên cứu, phát triển và đưa công nghệ cao, công nghệ chiến lược vào thực tiễn. Vậy nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì? 

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối và cơ chế tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.