Thu hồi đất phải thỏa thuận với dân: Hiểu thế nào cho đúng?

Có không ít người cho rằng khi thu hồi đất phải thỏa thuận với dân, vậy quan điểm này liệu có đúng? Cụ thể pháp luật quy định ra sao? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời.

Có đúng thu hồi đất phải thỏa thuận với dân về giá đền bù?

Tùy từng trường hợp khi thu hồi đất không phải thỏa thuận hoặc phải thỏa thuận với người dân về giá đền bù. Trong đó:

- Trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định

Căn cứ Chương VI Luật Đất đai 2024, Nhà nước quy định thu hồi đất trong các trường hợp sau:

  • Thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; 

  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

  • Thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai;

  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng

Bên cạnh đó, điểm a khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai 2024 quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất như sau:

a) …Ngay sau khi hết thời hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;

Căn cứ theo các quy định trên có thể thấy, đất do cơ quan nhà nước ra quyết định thu hồi thì không thỏa thuận giá bồi thường mà sẽ được thỏa thuận theo phương án bồi thường.

Khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai 2024 quy định, việc bồi thường về đất có thể thực hiện bằng việc giao đất hoặc bồi thường bằng tiền, trong trường hợp bồi thường bằng tiền thì giá đất cụ thể để bồi thường là do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định.

Do đó trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì không phải thỏa thuận với người dân về mức giá bồi thường, mà giá đền bù sẽ do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

* Trường hợp không do Nhà nước thu hồi đất mà chủ đầu tư lấy đất để sản xuất, kinh doanh thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 127 Luật Đất đai 2024, để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội, chủ đầu tư có thể nhận quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận với người dân trong 03 trường hợp như sau:

- Thực hiện dự án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia và công cộng;

- Để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở;

- Các trường hợp không sử dụng vốn từ ngân sách của Nhà nước; trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia và công cộng mà nhà đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận.

Căn cứ Điều 62 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP có quy định khuyến khích thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội. 

Theo đó, với các dự án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia và công cộng, thì Nhà nước có chính sách khuyến khích việc thuê, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất giữa của tổ chức kinh tế với người sử dụng đất mà không thực hiện việc thu hồi thay doanh nghiệp.

Như vậy, doanh nghiệp, chủ đầu tư trực tiếp thỏa thuận với người dân về giá chuyển nhượng và hình thức chuyển quyền sử dụng đất. Việc thỏa thuận sẽ được thực hiện theo pháp luật Dân sự.

Tóm lại:

- Trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì người dân không được thỏa thuận về giá bồi thường mà chỉ được thỏa thuận về phương án bồi thường.

- Trường hợp nhà đầu tư tự thực hiện thu mua đất/nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất... để thực hiện dự án đầu tư thì người sử dụng đất được thỏa thuận với chủ đầu tư về chuyển nhượng/giá thuê…

Thu hồi đất phải thỏa thuận với dân
Có đúng thu hồi đất phải thỏa thuận với người dân? (Ảnh minh họa)

Đền bù không thỏa đáng có được quyền từ chối giao lại đất không?

Như đã trình bày ở phần trên, trường hợp đất do Nhà nước thu hồi thì người dân không được thỏa thuận về giá đền bù.

Mặt khác, điểm b khoản 7 Điều 87 Luật Đất đai 2024 nêu rõ:

b) Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của Luật này.

Như vậy, ngay cả khi có ý kiến cho rằng Nhà nước hợp đền bù không thỏa đáng thì người sử dụng đất vẫn có trách nhiệm bàn giao lại đất nếu không thực hiện sẽ bị cưỡng chế thu hồi đất.

Tuy nhiên, nếu có căn cứ cho rằng cơ quan nhà nước làm sai ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của mình thì người sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện hành chính quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường.

 
 
Trên đây là giải đáp về Thu hồi đất phải thỏa thuận với dân: Hiểu thế nào cho đúng? Nếu còn vấn đề vướng mắc vui lòng liên hệ 19006192 để được LuatVietnam hỗ trợ và giải đáp cụ thể.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.