Điều kiện, thủ tục giải chấp Sổ đỏ 2026 mới nhất

Giải chấp Sổ đỏ là việc xóa thông tin đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Giải chấp Sổ đỏ được thực hiện sau khi bên thế chấp đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thế chấp.

 

1. Điều kiện được giải chấp Sổ đỏ

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, bên thế chấp được xóa đăng ký thế chấp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

STT

Trường hợp xóa thế chấp

1

Theo thỏa thuận các bên

2

Toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm bị chấm dứt

3

Toàn bộ nội dung hoặc một phần nội dung hợp đồng bảo đảm bị hủy bỏ mà nội dung bị hủy bỏ có biện pháp bảo đảm đã được đăng ký

4

Biện pháp bảo đảm đã được đăng ký được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác

5

Tài sản bảo đảm không còn do: được góp vốn vào pháp nhân thương mại hoặc pháp nhân phi thương mại là doanh nghiệp xã hội; được thay thế, chuyển nhượng,…

6

Tài sản bảo đảm đã được xử lý xong bởi bên nhận bảo đảm hoặc đã được xử lý xong bởi cơ quan thi hành án dân sự

7

Tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm đang là tài sản bảo đảm nhưng Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về tài sản gắn liền với đất.

8

Bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất là tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là công dân Việt Nam trở thành công dân nước ngoài và không chuyển giao quyền nhận bảo đảm cho tổ chức, cá nhân khác có đủ điều kiện

9

Bên nhận bảo đảm là pháp nhân bị giải thể

10

Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án có nội dung về việc yêu cầu cơ quan đăng ký thực hiện xóa đăng ký

Trên thực tế, bên thế chấp được xóa thế chấp khi thuộc các trường hợp:

- Đến hạn trả nợ gốc và đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

Khi thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất thì các bên có quyền thỏa thuận với nhau về thời hạn thế chấp (thời hạn cho vay). Trên thực tế hộ gia đình, cá nhân thế chấp quyền sử dụng đất thường sẽ là 03 năm.

Theo đó, đến thời hạn các bên đã thỏa thuận mà bên thế chấp thực hiện xong nghĩa vụ của mình (trả gốc và lãi) thì có quyền xóa đăng ký thế chấp theo quy định.

- Chưa đến hạn trả gốc nhưng các bên thỏa thuận trả nợ trước.

giai chap so do

 

2. Hồ sơ xóa đăng ký thế chấp Sổ đỏ gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 33 Nghị định 99/2022/NĐ-CP và hướng dẫn tại Quyết định 2546/QĐ-BTP, hồ sơ xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất gồm:

- Phiếu yêu cầu xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

- Bản gốc Giấy chứng nhận trong trường hợp tài sản bảo đảm có Giấy chứng nhận.

Trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký không phải là bên nhận bảo đảm và trên Phiếu yêu cầu không có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm thì nộp thêm giấy tờ, tài liệu sau đây (bản chính hoặc bản sao có chứng thực):

- Văn bản có nội dung thể hiện việc bên nhận bảo đảm đồng ý xóa đăng ký/xác nhận về việc hợp đồng bảo đảm đã chấm dứt, đã được thanh lý/xác nhận về việc giải chấp trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm;

- Hợp đồng hoặc văn bản khác đã có hiệu lực chứng minh việc chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là người nhận chuyển giao tài sản bảo đảm;

- Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá đã có hiệu lực pháp luật/Văn bản xác nhận kết quả thi hành án trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc người yêu cầu xóa đăng ký là người mua tài sản bảo đảm trong xử lý tài sản;

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền có nội dung về việc bên nhận bảo đảm là tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là công dân Việt Nam trở thành công dân nước ngoài trong trường hợp xóa đăng ký;

- Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc giải thể pháp nhân trong trường hợp xóa đăng ký.

Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể yêu cầu phải nộp thêm các giấy tờ:

- Trường hợp thực hiện thông qua người đại diện: Phải có Giấy ủy quyền và nệ rõ nội dung đại diện, trừ trường hợp thực hiện việc qua tài khoản đăng ký trực tuyến của người đại diện.

- Trường hợp được miễn nộp phí: Người yêu cầu đăng ký có quyền lựa chọn cung cấp một trong giấy tờ, tài liệu sau đây vào trong hồ sơ đăng ký:

  • Hợp đồng bảo đảm; hoặc
  • Hợp đồng tín dụng; hoặc
  • Văn bản khác.

Các văn bản này phải có thông tin về việc thuộc diện được miễn nghĩa vụ nộp phí đăng ký, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác.

- Trường hợp bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm gồm nhiều người thì phải có đầy đủ chữ ký, con dấu (nếu có) của các chủ thể này, trừ trường hợp có văn bản thể hiện nội dung về việc một, một số bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm có quyền đại diện cho những người còn lại…

giải chấp Sổ đỏHồ sơ xóa đăng ký thế chấp Sổ đỏ (Ảnh minh họa)

3. Thủ tục đăng ký xóa thế chấp Sổ đỏ thế nào?

Theo Quyết định 2546/QĐ-BTP, thủ tục xóa đăng ký biện pháp bảo đảm quyền sử dụng đất như sau:

* Trình tự thực hiện:

Bước 01: Nộp hồ sơ

  • Nộp hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất được nộp thông qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.

Bước 02: Giải quyết hồ sơ

Trường hợp không có căn cứ từ chối thì Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, giải quyết hồ sơ và trả kết quả.

* Cách thức thực hiện:

  • Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;
  • Nộp bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
  • Qua thư điện tử.

4. Thông tin giải chấp ghi trên Sổ đỏ thế nào?

4.1. Nơi thể hiện thông tin

Theo khoản 21 Điều 41 Thông tư 10/2024/TT-BTMMT, thông tin xóa đăng ký thế chấp được thể hiện trên mã QR của Giấy chứng nhận.

Mã QR được thể hiện ở góc trên bên phải trang 1 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được in lần đầu; đối với trường hợp có thay đổi thông tin sau khi cấp Giấy chứng nhận thì mã QR được thể hiện ở góc bên phải của cột “Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý” tại mục 6 trang 2 của Giấy chứng nhận.

4.2. Nội dung xóa đăng đăng ký thế chấp

Khoản 24 Điều 13 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định trường hợp xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì ghi như sau:

Trường hợp xoá đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “Xoá nội dung đăng ký thế chấp ngày .../.../... theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Như vậy, nội dung xóa đăng ký thế chấp được thể hiện trên mã QR của Giấy chứng nhận.

Trên đây là điều kiện, hồ sơ, thủ tục giải chấp Sổ đỏ. Có thể thấy thủ này không quá phức tạp và người dân hoàn toàn có thể tự mình thực hiện được.

Nếu có vướng mắc hãy gọi tổng đài 19006192  để được tư vấn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.