1. Hồ sơ xóa đăng ký thế chấp Sổ đỏ
Căn cứ Điều 33 Nghị định 99/2022/NĐ-CP và hướng dẫn tại Mục II.3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 570/QĐ-BTP, hồ sơ xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất gồm:
(1) Phiếu yêu cầu xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 03a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 99/2022/NĐ-CP.
(2) Giấy chứng nhận (bản gốc) trong trường hợp tài sản bảo đảm có Giấy chứng nhận.
(3) Trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký không phải là bên nhận bảo đảm và trên Phiếu yêu cầu không có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm thì nộp thêm giấy tờ, tài liệu sau đây (bản chính hoặc bản sao có chứng thực):
- Văn bản có nội dung thể hiện việc bên nhận bảo đảm đồng ý xóa đăng ký/xác nhận về việc hợp đồng bảo đảm đã chấm dứt, đã được thanh lý/xác nhận về việc giải chấp trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm;
- Hợp đồng hoặc văn bản khác đã có hiệu lực pháp luật chứng minh việc chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là người nhận chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm;
- Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá đã có hiệu lực pháp luật hoặc Văn bản xác nhận kết quả thi hành án trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là cơ quan thi hành án dân sự;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền có nội dung về việc bên nhận bảo đảm là tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là công dân Việt Nam trở thành công dân nước ngoài;
- Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc giải thể pháp nhân.
Lưu ý: Tùy từng trường hợp cụ thể yêu cầu phải nộp thêm các giấy tờ:
- Trường hợp thực hiện thông qua người đại diện: Phải có Giấy ủy quyền và nêu rõ nội dung đại diện, trừ trường hợp thực hiện việc qua tài khoản đăng ký trực tuyến của người đại diện.
- Trường hợp được miễn nộp phí: Người yêu cầu đăng ký có quyền lựa chọn cung cấp một trong giấy tờ, tài liệu sau đây vào trong hồ sơ đăng ký:
- Hợp đồng bảo đảm; hoặc
- Hợp đồng tín dụng; hoặc
- Văn bản khác.
- Các văn bản này phải có thông tin về việc thuộc diện được miễn nghĩa vụ nộp phí đăng ký, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác.
- Trường hợp bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm gồm nhiều người thì phải có đầy đủ chữ ký, con dấu (nếu có) của các chủ thể này, trừ trường hợp có văn bản thể hiện nội dung về việc một, một số bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm có quyền đại diện cho những người còn lại…

2. Thủ tục xóa đăng ký thế chấp Sổ đỏ
Theo hướng dẫn tại Mục II.3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 570/QĐ-BTP, thủ tục xóa đăng ký biện pháp bảo đảm quyền sử dụng đất như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; có thể nộp thông qua Bộ phận Một cửa.
- Hồ sơ trực tuyến có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy. Trường hợp nộp qua Bộ phận Một cửa, thời hạn giải quyết được tính từ khi Văn phòng đăng ký đất đai nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tuyến qua hệ thống đăng ký.
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp qua thư điện tử.
Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
Văn phòng đăng ký đất đai khai thác thông tin Giấy chứng nhận từ cơ sở dữ liệu đất đai thay cho việc yêu cầu nộp bản gốc. Nếu thông tin không đầy đủ, không chính xác hoặc không khai thác được thì yêu cầu bổ sung giấy tờ tương ứng.
- Nếu hồ sơ đủ điều kiện: Cập nhật nội dung, thời điểm đăng ký vào cơ sở dữ liệu hoặc Sổ đăng ký; chứng nhận vào Phiếu yêu cầu đăng ký.
- Nếu có căn cứ từ chối: Thực hiện từ chối đăng ký theo quy định.
- Thời gian giải quyết:
- Trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ: Có thể giải quyết trong ngày làm việc tiếp theo.
- Trường hợp có lý do chính đáng cần kéo dài: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: Trả kết quả
Cơ quan đăng ký hoặc Bộ phận Một cửa trả kết quả cho người yêu cầu. Kết quả điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
3. Thể hiện thông tin xóa đăng ký thế chấp
- Nơi thể hiện thông tin:
Theo khoản 21 Điều 41 Thông tư 10/2024/TT-BTMMT, thông tin xóa đăng ký thế chấp được thể hiện trên mã QR của Giấy chứng nhận.
Mã QR được thể hiện ở góc trên bên phải trang 1 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được in lần đầu; đối với trường hợp có thay đổi thông tin sau khi cấp Giấy chứng nhận thì mã QR được thể hiện ở góc bên phải của cột “Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý” tại mục 6 trang 2 của Giấy chứng nhận.
- Nội dung xóa đăng đăng ký thế chấp:
Khoản 24 Điều 13 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định trường hợp xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì ghi như sau:
Trường hợp xoá đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “Xoá nội dung đăng ký thế chấp ngày .../.../... theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Như vậy, nội dung xóa đăng ký thế chấp được thể hiện trên mã QR của Giấy chứng nhận.
Kết luận: Khi người thế chấp thực hiện xong nghĩa vụ thế chấp để được xóa thế chấp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và thực hiện theo thủ tục xóa đăng ký thế chấp Sổ đỏ như hướng dẫn trên đây.
RSS