4 nguyên tắc cần nhớ trước khi cho người khác vay tiền

Rủi ro trong việc cho vay là điều không ai có thể tránh được. Tuy nhiên, để hạn chế phần nào những rủi ro không mong muốn này thì người cho vay nên nhớ kỹ 04 nguyên tắc khi cho vay tiền sau đây.



Nguyên tắc 1: Khi cho vay phải lập hợp đồng vay tiền

Nhiều khi vì thân quen, nể nhau ... mà khi cho vay tiền, chúng ta không lập giấy tờ hoặc hợp đồng. Tuy nhiên, khi cho người khác vay tiền cần phải nhớ kỹ nguyên tắc đầu tiên và quan trọng nhất là: Cho vay phải có giấy tờ.

Theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên về số tiền vay, lãi suất, phương thức trả nợ… nhằm ràng buộc trách nhiệm và nghĩa vụ giữa bên cho vay và bên vay.

Do đó, việc lập Hợp đồng hoặc giấy vay tiền khi cho người khác vay tiền là điều cần thiết và không thể quên được.

Ngoài ra, pháp luật không quy định Hợp đồng hay giấy vay tiền phải được công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người cho vay nên thực hiện việc công chứng, chứng thực.

nguyên tắc khi cho vay tiền

Nguyên tắc khi cho vay tiền (Ảnh minh họa)


Nguyên tắc 2: Cho vay với lãi suất đúng quy định

Tính lãi vay tiền luôn là một trong những quan tâm hàng đầu của cả người đi vay và người cho vay. Nên mặc dù lãi suất do hai bên thỏa thuận nhưng khi cho người khác vay tiền, người cho vay cần chú ý, lãi suất không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, nếu mức lãi suất gấp 05 lần mức lãi cao nhất thì người cho vay có thể bị truy tố về Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự được quy định tại Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 với hình phạt tù đến 03 năm.

Nguyên tắc 3: Đòi nợ... đúng luật 

Ngoài ra, không phải lúc nào người đi vay cũng thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của mình. Nên khi gặp trường hợp bắt buộc phải đi đòi nợ thì người cho vay lưu ý nguyên tắc đòi nợ sao cho đúng luật.

Theo đó, người cho vay cần lưu ý là không dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, không uy hiếp tinh thần, không bắt giữ người vay trái pháp luật … Bởi những hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.

Bởi vay tiền là một giao dịch dân sự nên khi một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ thì người còn lại có quyền khởi kiện ra Tòa. Khi đó, nếu có dấu hiệu phạm tội thì người đi vay có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.


Nguyên tắc 4: Doanh nghiệp nếu cho vay không được dùng tiền mặt

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP về thanh toán tiền mặt thì các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.

Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC cũng quy định doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau sử dụng các hình thức thanh toán sau đây:

- Thanh toán bằng Séc

- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền

- Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

Trên đây là một số nguyên tắc khi cho vay tiền. Để tìm hiểu thêm về các quy định liên quan đến giao dịch dân sự, bạn có thể đọc thêm tại đây

Xem thêm:

Cách cho vay tiền không lo bị “quỵt”

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 356/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực nhằm hướng dẫn các quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, thay thế cho Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Cùng LuatVietnam điểm nhanh những điểm mới của Nghị định 356 so với Nghị định 13 trước đây.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài khi kết hôn với người nước ngoài hoặc với nhau cần thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bước cần thiết để chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục tại Quyết định 3606/QĐ-BNG

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 vừa được cập nhật nội dung theo văn bản sửa đổi mới nhất và được hợp nhất trong Văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH năm 2025 của Văn phòng Quốc hội. Bản hợp nhất giúp hệ thống hóa toàn bộ quy định pháp luật hiện hành, trong đó LuatVietnam cũng cung cấp phiên bản điện tử thuận tiện cho tra cứu, so sánh và áp dụng.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Trong trường hợp Giấy chứng nhận kết hôn đã đăng ký trước đây bị mất, hư hỏng hoặc không còn được lưu trữ, công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài có thể thực hiện thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam theo Quyết định 3606/QĐ-BNG.