Mắng chửi con dâu, pháp luật “xử” ra sao?

Mâu thuẫn mẹ chồng - nàng dâu luôn là vấn đề nhức nhối mà không ít gia đình hiện nay gặp phải. Trong đó, không thiếu trường hợp mẹ chồng mắng chửi con dâu thậm tệ. Vậy mắng chửi con dâu bị phạt thế nào? Cùng theo dõi chi tiết tại bài viết dưới đây.

Mẹ chồng mắng chửi con dâu bị phạt thế nào?

Theo khoản 1 Điều 39 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, nếu có hành vi lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình, trong đó có việc mẹ chồng mắng chửi con dâu, thì mẹ chồng có thể bị xử phạt hành chính từ 05 - 10 triệu đồng.

Nếu tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thì bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng và bị buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh vi phạm.

Đồng thời, người này sẽ bị buộc xin lỗi công khai khi người con dâu có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng.

Đặc biệt, nếu nghiêm trọng hơn, mẹ chồng xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của con dâu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác tại Điều 155 của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi năm 2017.

Khi đó, người này sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10 - 30 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Tùy thuộc vào tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác mà người phạm tội còn có thể bị phạt tù theo các khung nặng hơn như sau:

Hành vi bôi nhọ danh dự, nhân phẩm mà thuộc một trong các trường hợp:

Hình phạt

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Với 02 người trở lên;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Đối với người đang thi hành công vụ;

- Với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

- Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

- Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

Từ 03 tháng - 02 năm

- Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

- Làm nạn nhân tự sát.

Từ 02 - 05 năm

Người thực hiện hành vi bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

Mẹ chồng mắng chửi con dâu bị phạt thế nào?

Mẹ chồng mắng chửi con dâu, có phải bồi thường không?

Điều 34 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu rõ:

Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

Đồng thời, nếu người nào xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác mà gây thiệt hại thì sẽ phải bồi thường thiệt hại theo khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015. Do đó, khi mẹ chồng chửi bới con dâu đến mức gây ra thiệt hại cho người này thì ngoài chịu xử phạt ở trên thì còn có thể phải bồi thường thiệt hại.

Cụ thể, các thiệt hại mà người mẹ chồng phải bồi thường có thể kể đến:

  • Chi phí khắc phục thiệt hại
  • Bồi thường tổn thất tinh thần.

Trong đó, mức tiền do các bên thỏa thuận. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì mức tiền bồi thường tối đa không quá 10 tháng lương cơ sở.

Hiện nay, mức lương cơ sở đang là 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Do đó, mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm danh dự, nhân phẩm người khác sẽ cao nhất là 23,4 triệu đồng.

Người thực hiện hành vi chửi bới, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác vừa phải bồi thường thiệt hại bằng tiền, vừa phải công khai xin lỗi, cải chính thông tin nếu người bị xâm phạm danh dự, nhân phẩm yêu cầu.

Như vậy, tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi mẹ chồng chửi bới con dâu, người mẹ chồng có thể phải bồi thường thiệt hại, bị xử phạt hành chính hoặc thậm chí bị xử lý hình sự.

Trên đây là giải đáp chi tiết câu hỏi: Mẹ chồng chửi con dâu, bị phạt thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 356/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực nhằm hướng dẫn các quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, thay thế cho Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Cùng LuatVietnam điểm nhanh những điểm mới của Nghị định 356 so với Nghị định 13 trước đây.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài khi kết hôn với người nước ngoài hoặc với nhau cần thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bước cần thiết để chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục tại Quyết định 3606/QĐ-BNG

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 vừa được cập nhật nội dung theo văn bản sửa đổi mới nhất và được hợp nhất trong Văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH năm 2025 của Văn phòng Quốc hội. Bản hợp nhất giúp hệ thống hóa toàn bộ quy định pháp luật hiện hành, trong đó LuatVietnam cũng cung cấp phiên bản điện tử thuận tiện cho tra cứu, so sánh và áp dụng.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Trong trường hợp Giấy chứng nhận kết hôn đã đăng ký trước đây bị mất, hư hỏng hoặc không còn được lưu trữ, công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài có thể thực hiện thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam theo Quyết định 3606/QĐ-BNG.