Tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo cơ quan chuyên môn UBND cấp tỉnh, cấp xã [Dự kiến]

Bài viết dưới đây sẽ thông tin về tiêu chuẩn chức danh, chức vụ công chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp xã theo đề xuất trong dự thảo mới đây của Bộ Nội vụ.

1. Tiêu chuẩn chung đối với chức danh công chức lãnh đạo, quản lý 

Tiêu chuẩn chung đối với chức danh công chức lãnh đạo, quản lý được đề xuất từ Điều 5 - Điều 11 của dự thảo Nghị định quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc cơ quan hành chính Nhà nước. Theo đó, 

1.1 Tiêu chuẩn về chính trị, tư tưởng

- Trung thành tuyệt đối với Đảng, Tổ quốc, Nhân dân; kiên định mục tiêu, đường lối; thường xuyên học tập, cập nhật và vận dụng chủ trương, pháp luật.

- Bản lĩnh chính trị vững vàng; bảo vệ nền tảng tư tưởng, Hiến pháp, pháp luật; giữ kỷ luật phát ngôn; đấu tranh phản bác quan điểm sai trái.

- Đặt lợi ích chung lên trên; giữ liên hệ mật thiết với Nhân dân; chấp hành phân công, yên tâm công tác, hoàn thành nhiệm vụ.

1.2 Tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, lối sống, kỷ luật

- Vì Nhân dân phục vụ; đạo đức, lối sống tốt; gương mẫu, dám nghĩ-dám làm-dám chịu trách nhiệm; không cơ hội, không mưu cầu danh lợi.

- Xây dựng đoàn kết, phát huy dân chủ; biết trọng dụng nhân tài, chăm lo đời sống cán bộ.

- Không tham nhũng, không lãng phí; không để người thân trục lợi; đấu tranh chống suy thoái, tiêu cực, lợi ích nhóm.

- Chấp hành nghiêm nguyên tắc, kỷ luật của Đảng và pháp luật; kiên quyết chống vi phạm trong công tác cán bộ và thực thi nhiệm vụ.

- Trách nhiệm cao với công việc; thực hiện đúng thẩm quyền, quy chế, quy trình.

1.3 Tiêu chuẩn về trình độ, năng lực

- Bằng đại học trở lên phù hợp vị trí việc làm.

- Lý luận chính trị (áp dụng tùy nhóm chức danh):

  • Cao cấp/cử nhân lý luận chính trị (hoặc tương đương)

  • Trung cấp trở lên (hoặc tương đương)...
​Ngoài ra dự thảo cũng nêu cụ thể các tiêu chuẩn về uy tín, đoàn kết; Thành tích, kết quả công tác; Sức khỏe, độ tuổi và kinh nghiệm... đối với chức danh lãnh đạo, quản lý.
Đề xuất về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo cơ quan chuyên môn UBND cấp tỉnh, cấp xã (Ảnh minh họa)
Đề xuất về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo cơ quan chuyên môn UBND cấp tỉnh, cấp xã (Ảnh minh họa)

2. Tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo cơ quan chuyên môn UBND cấp tỉnh

Tại dự thảo Nghị định quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc cơ quan hành chính Nhà nước, Bộ Nội vụ đã đề xuất cụ thể tiêu chuẩn các chức danh, chức vụ công chức như sau:

STT

Chức danh

Tiêu chuẩn cụ thể

1

Giám đốc Sở và tương đương (Điều 19)

- Am hiểu sâu pháp luật, cơ chế, chính sách quản lý ngành, lĩnh vực tại địa phương.
- Có kinh nghiệm tổng hợp, tổng kết thực tiễn, đề xuất giải pháp tháo gỡ vướng mắc.
- Có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động; sử dụng, đánh giá hiệu quả công chức, viên chức; giữ vững kỷ luật, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Có năng lực tham mưu, hoạch định, chỉ đạo thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra chủ trương, chính sách; tham mưu ban hành cơ chế, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
- Có năng lực giải quyết vụ việc phát sinh, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
- Có năng lực tổ chức cải cách hành chính, chuyển đổi số; có sáng kiến, mô hình cải cách, giải pháp đột phá được áp dụng hiệu quả.
- Đang giữ chức vụ Phó Giám đốc Sở hoặc tương đương.

2

Phó Giám đốc Sở và tương đương (Điều 20)

- Am hiểu sâu pháp luật, chính sách quản lý ngành, lĩnh vực phụ trách.
- Có năng lực tham mưu, điều hành, phối hợp hoạt động; sử dụng, đánh giá công chức, viên chức đúng quy định.
- Có năng lực tham mưu hoạch định, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra chủ trương, chính sách thuộc lĩnh vực phụ trách.
- Có năng lực triển khai chủ trương, pháp luật phù hợp chức năng, nhiệm vụ.
- Có năng lực giải quyết tình huống phát sinh, xử lý công việc đột xuất.
- Có năng lực tham mưu cải cách hành chính, chuyển đổi số; có sáng kiến hoặc giải pháp hiệu quả, đột phá.
- Đang giữ chức vụ Trưởng phòng thuộc Sở hoặc tương đương; nếu không giữ chức vụ thì có ≥ 07 năm công tác trong ngành.

3

Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở (Điều 21)

- Nắm vững chủ trương, chính sách, pháp luật; chuyên môn, nghiệp vụ lĩnh vực phụ trách.
- Có năng lực tham mưu xây dựng, triển khai văn bản QPPL, đề án, kế hoạch; tổ chức thanh tra, kiểm tra; tổng hợp, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Có năng lực lãnh đạo, quản lý, sử dụng công chức đúng quy định; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Đang giữ chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương; nếu không, có ≥ 05 năm công tác trong ngành.

4

Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở (Điều 22)

- Nắm vững quản lý nhà nước, quy định pháp luật về ngành, lĩnh vực; thành thạo chuyên môn.
- Có năng lực tham mưu xây dựng, triển khai văn bản, đề án, kế hoạch; tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vụ việc; tổng hợp, đề xuất giải pháp.
- Đang giữ chức vụ Trưởng phòng thuộc Chi cục hoặc tương đương; nếu không, có ≥ 03 năm công tác trong ngành.

5

Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi cục thuộc Sở (Điều 23)

- Nắm vững pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý tại địa phương.
- Có năng lực tham mưu, tổ chức triển khai văn bản, kế hoạch, đề án; thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định; giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Có năng lực lãnh đạo, quản lý, sử dụng công chức hiệu quả, đúng quy định.
- Đang giữ chức vụ Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục hoặc tương đương; nếu không, có ≥ 04 năm công tác trong ngành.

6

Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi cục thuộc Sở (Điều 24)

- Nắm vững quản lý nhà nước, pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ lĩnh vực phụ trách.
- Có năng lực tham mưu, triển khai văn bản, đề án, kế hoạch; tổ chức thanh tra, kiểm tra; tổng hợp, đề xuất giải quyết vụ việc.
- Có ≥ 02 năm công tác trong ngành, lĩnh vực.

 

3. Tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo cơ quan chuyên môn UBND cấp xã

Nội dung của dự thảo Nghị định cũng đã quy định về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên môn UBND cấp xã như sau:

STT

Chức danh

Tiêu chuẩn cụ thể

1

Trưởng phòng và tương đương cấp xã

(Điều 25)

- Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định.
- Có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động; sử dụng, đánh giá công chức đúng quy định; giữ vững kỷ luật, phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
- Đang giữ chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương thuộc xã; nếu không, có ≥ 04 năm công tác trong ngành, lĩnh vực.

2

Phó Trưởng phòng và tương đương cấp xã

(Điều 26)

- Là cấp phó giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và pháp luật về nhiệm vụ được giao.
- Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ; triển khai chính sách, pháp luật; tham mưu, thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vụ việc; tổng hợp, đề xuất giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Có ≥ 02 năm công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực.

 
Trên đây tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo cơ quan chuyên môn UBND cấp tỉnh, cấp xã.
 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Tuyển dụng nhà giáo: Đối tượng, nội dung, cách thức thế nào? (dự kiến)

Tuyển dụng nhà giáo: Đối tượng, nội dung, cách thức thế nào? (dự kiến)

Tuyển dụng nhà giáo: Đối tượng, nội dung, cách thức thế nào? (dự kiến)

Để kịp thời áp dụng Luật Nhà giáo có hiệu lực từ 01/01/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà giáo, trong đó có đề xuất về tuyển dụng nhà giáo. Cùng theo dõi chi tiết tại bài viết dưới đây.

Nghị định 335/2025/NĐ-CP: Cơ chế đánh giá, xếp loại công chức từ 01/01/2026 thay đổi thế nào?

Nghị định 335/2025/NĐ-CP: Cơ chế đánh giá, xếp loại công chức từ 01/01/2026 thay đổi thế nào?

Nghị định 335/2025/NĐ-CP: Cơ chế đánh giá, xếp loại công chức từ 01/01/2026 thay đổi thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, cơ chế đánh giá, xếp loại chất lượng công chức được thực hiện theo quy định mới tại Nghị định 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ. So với quy định trước đây, Nghị định này đã có những thay đổi quan trọng.