Kết nạp xong bao lâu được phát thẻ Đảng?

Thẻ Đảng là một trong những giấy tờ quan trọng nhất đối với mỗi Đảng viên. Vậy khi được kết nạp vào hàng ngũ Đảng viên, sau bao lâu thì được phát thẻ Đảng?


Sau bao lâu, Đảng viên chuyển chính thức được phát thẻ Đảng?

Khoản 7.1 Điều 7 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2016 định nghĩa thẻ Đảng viên như sau:

Thẻ Đảng viên là chứng nhận quan trọng của đảng viên, được phát khi đảng viên đã được công nhận đảng viên chính thức

Đồng thời, Điều 6 Điều lệ Đảng nêu rõ:

Việc phát và quản lý thẻ Đảng viên, quản lý hồ sơ Đảng viên và thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng do Ban Chấp hành Trung ương quy định.

Cụ thể, theo điểm a khoản 6 Điều 6 Quy định 29 năm 2016, thẻ Đảng viên được phát cho Đảng viên chính thức. Chi bộ tổ chức phát thẻ cho Đảng viên trong kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất sau khi đã có quyết định của cấp có thẩm quyền.

Theo quy định này, thẻ Đảng viên được phát cho Đảng viên chính thức và phát trong kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.

Tuy nhiên, Đảng viên cần lưu ý một số điểm sau:

- Định kỳ hằng năm, chi bộ kiểm tra thẻ của Đảng viên trong chi bộ.

- Đảng viên được công nhận chính thức tại tổ chức Đảng thuộc Đảng bộ Ngoài nước thì do Đảng ủy ngoài nước xét, làm thẻ Đảng viên.

- Đảng viên từ trần, gia đình của Đảng viên đó được giữ lại thẻ Đảng viên.

- Đảng viên bị khai trừ, xóa tên và đưa ra khỏi Đảng bằng các hình thức khác thì chi bộ có trách nhiệm thu lại thẻ Đảng nộp lên cấp ủy cấp trên trực tiếp.

- Đảng viên hoặc tổ chức Đảng phát hiện việc sử dụng thẻ Đảng viên sai quy định, thẻ Đảng bị thất lạc, mất hoặc làm giả thì phải kịp thời báo cáo cấp ủy.

 Như vậy, có thể thấy, chỉ có quy định phát thẻ Đảng cho Đảng viên chính thức vào kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất sau khi có quyết định phát thẻ mà không nêu cụ thể thời gian sau bao lâu được kết nạp thì được phát thẻ Đảng.

thoi gian phat the dang
Thời gian phát thẻ Đảng là bao lâu? (Ảnh minh họa)

 

Quy trình làm thẻ Đảng viên thế nào?

Trình tự, thủ tục làm thẻ Đảng viên được Ban Chấp hành Trung ương quy định cụ thể theo Hướng dẫn 09-HD/BTCTW năm 2017 như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Sau khi chi bộ ra Nghị quyết đề nghị công nhận Đảng viên dự bị thành Đảng viên chính thức, chi ủy gửi hồ sơ lên Đảng ủy cơ sở gồm:

- Hồ sơ đề nghị công nhận Đảng viên chính thức;

- Danh sách đề nghị phát thẻ;

- 02 ảnh chân dung cỡ 2x3 cm của Đảng viên.

Bước 2: Xét hồ sơ

- Đảng ủy cơ sở xét, gửi hồ sơ đề nghị công nhận Đảng viên chính thức và danh sách đề nghị cấp ủy có thẩm quyền;

- Ban tổ chức cấp ủy có thẩm quyền tập hợp, lập danh sách đề nghị báo cáo Ban Thường vụ cấp ủy;

- Ban Thường vụ xét, quyết định công nhận Đảng viên chính thức cùng với việc xét, quyết định phát thẻ Đảng viên.

Bước 3: Làm thẻ Đảng viên

- Sử dụng phần mềm quản lý dữ liệu Đảng viên để lập danh sách cấp mới thẻ Đảng viên đã được Ban Thường vụ duyệt;

- Căn cứ danh sách phát thẻ Đảng viên đã được phê duyệt, dùng phần mềm Quản lý dữ liệu Đảng viên để in thông tin vào thẻ Đảng viên;

- Dán ảnh cỡ 2x3 cm vào thẻ;

- Đóng dấu thẻ Đảng vào góc phải của ảnh Đảng viên;

- Ép nhựa bảo vệ (chú ý dấu bảo vệ in sẵn trong tấm nhựa phải đặt trùng với vị trí ảnh của Đảng viên trong thẻ Đảng viên).

- Đóng dấu kiểm tra kỹ thuật thẻ vào ô tương ứng với kỳ kiểm tra kỹ thuật thẻ (từ tháng 3/2016 đến 3/2021 là ô số 3).

Bước 4: Phát thẻ Đảng viên

- Căn cứ thẻ Đảng viên và danh sách phát thẻ Đảng viên, vào sổ phát thẻ Đảng viên; giao thẻ Đảng viên cho cấp ủy cơ sở, người nhận thẻ ký vào sổ.

- Phát thẻ vào kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất sau khi có quyết định phát thẻ.

Trên đây là quy định về thời gian phát thẻ Đảng. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> Biểu quyết bằng thẻ Đảng giơ tay trái hay tay phải?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo Chỉ thị 21/CT-TTg, nhiều Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải nghỉ việc. Bài viết này tổng hợp chính sách, chế độ, trợ cấp dành cho những người hoạt động không chuyên trách khi nghỉ do sáp nhập.

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.