Nghị định 38/2022/NĐ-CP Mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo HĐLĐ

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ

_______

S: 38/2022/NĐ-CP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2022

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.
Điều 3. Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.680.000

22.500

Vùng II

4.160.000

20.000

Vùng III

3.640.000

17.500

Vùng IV

3.250.000

15.600

2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
e) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.
2. Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức rà soát lại các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp; không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Đối với các nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động so với quy định tại Nghị định này thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người sử dụng lao động chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3)

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

 


 

Phạm Bình Minh

 

Phụ lục

DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU TỪ NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2022

(Kèm theo Nghị định số: 38/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ)

________________________

 

1. Vùng I, gồm các địa bàn:

- Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

- Thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy thuộc thành phố Hải Phòng;

- Các quận, thành phố Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

- Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Các thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An; các thị xã Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương;

- Thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Vùng II, gồm các địa bàn:

- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;

- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;

- Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;

- Thành phố Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào và các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

- Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

- Các thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;

- Các thành phố Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái và các thị xã Quảng Yên, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;

- Thành phố Hoà Bình và huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;

- Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;

- Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;

- Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;

- Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;

- Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên thuộc tỉnh Nghệ An;

- Thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình;

- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Các thành phố Hội An, Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam;

- Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;

- Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

- Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

- Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;

- Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

- Thành phố Tây Ninh, các thị xã Trảng Bàng, Hòa Thành và huyện Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;

- Các huyện Định Quán, Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Thành phố Đồng Xoài và các huyện Chơn Thành, Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước;

- Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;

- Thành phố Mỹ Tho và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;

- Thành phố Bến Tre và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;

- Thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh thuộc tỉnh Vĩnh Long;

- Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;

- Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

- Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;

- Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;

- Thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu;

- Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

3. Vùng III, gồm các địa bàn:

- Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);

- Thị xã Kinh Môn và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;

- Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

- Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;

- Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;

- Các huyện Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- Thị xã Sa Pa, huyện Bảo Thắng thuộc tỉnh Lào Cai;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;

- Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;

- Thị xã Duy Tiên và huyện Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;

- Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;

- Các thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn và các huyện Đông Sơn, Quảng Xương thuộc tỉnh Thanh Hóa;

- Các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn và các thị xã Thái Hòa, Hoàng Mai thuộc tỉnh Nghệ An.

- Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;

- Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh thuộc tỉnh Quảng Nam;

- Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;

- Các thị xã Sông cầu, Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;

- Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;

- Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

- Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;

- Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;

- Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;

- Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng thuộc tỉnh Bình Phước;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Thị xã Kiến Tường và các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;

- Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Chợ Gạo, Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang;

- Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam thuộc tỉnh Bến Tre;

- Các huyện Mang Thít, Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;

- Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;

- Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;

- Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;

- Các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;

- Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;

- Thị xã Giá Rai và huyện Hòa Bình thuộc tỉnh Bạc Liêu;

- Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;

- Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau;

- Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn thuộc tỉnh Quảng Bình.

4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại./.

thuộc tính Nghị định 38/2022/NĐ-CP

Nghị định 38/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 38/2022/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Phạm Bình Minh
Ngày ban hành: 12/06/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương , Cán bộ-Công chức-Viên chức
TÓM TẮT VĂN BẢN

Tăng lương tối thiểu vùng cho người lao động từ 01/7/2022

Ngày 12/6/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 38/2022/NĐ-CP về quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo đó, mức lương tối thiểu tháng đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng tăng lên mức như sau: 4.680.000 đồng với vùng I; 4.160.000 đồng với vùng II; 3.640.000 đồng với vùng III; và 3.250.000 đồng với vùng IV.

Nghị định cũng quy định mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: 22.500 đồng với vùng I; 20.000 đồng với vùng II; 17.500 đồng với vùng III; và 15.600 đồng với vùng IV.

Với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoản, mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Cụ thể:

Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2022.

Xem chi tiết Nghị định 38/2022/NĐ-CP tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GOVERNMENT

_______

No. 38/2022/ND-CP

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

_______________

Hanoi, June 12, 2022

DECREE

Prescribing region-based minimum wage levels applicable to employees working under labor contracts

______________

 

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated June 19, 2015; the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration dated November 22, 2019;

Pursuant to the Labor Code dated November 20, 2019;

At the proposal of the Minister of Labor, Invalids and Social Affairs;

The Government hereby promulgates the Decree prescribing minimum wage levels applicable to employees working under labor contracts.

 

Article 1. Scope of regulation

This Decree prescribes the monthly and hourly minimum wage levels applicable to employees working under labor contracts.

Article 2. Subjects of application

1. Employees working under labor contracts as defined in the Labor Code.

2. Employers as defined in the Labor Code, including:

a) Enterprises as prescribed by the Law on Enterprises.

b) Agencies, organizations, cooperatives, households and individuals that hire or employ employees under agreements.

3. Other agencies, organizations and individuals involved in the implementation of minimum wage levels specified in this Decree.

Article 3. Minimum wage levels

1. Monthly and hourly region-based minimum wage levels applicable to employees working for employers are prescribed as follows:

Region

Monthly minimum wage level (Unit: VND/month)

Hourly minimum wage level (Unit: VND/hour)

Region I

4,680,000

22,500

Region II

4,160,000

20,000

Region III

3,640,000

17,500

Region IV

3,250,000

15,600

 

2. The list of localities in regions I, II, III and IV are specified in the Appendix to this Decree.

3. The application of localities shall be determined based on the employer’s place of operation as follows:

a) An employer shall apply the minimum wage level prescribed for the locality where it operates.

b) In case an employer has units or branches in localities for which different minimum wage levels are prescribed, each unit or branch shall apply the minimum wage level prescribed for the locality where it operates.

c) For employers operating in industrial parks or export processing zones in localities for which different minimum wage levels are prescribed, the highest minimum wage level shall be applied.

d) For an employer operating in the locality which is renamed or divided, the minimum wage level prescribed for such locality before it is renamed or divided shall temporarily be applied pending the Government’s issuance of new regulations.

dd) For an employer operating in a locality newly established from one or more than one locality for which different minimum wage levels are prescribed, the highest minimum wage level shall be applied.

e) For an employer operating in a provincial city newly established from one or more than one locality of region IV, the minimum wage level prescribed for other provincial cities mentioned in Section 3 of the Appendix to this Decree shall be applied.

Article 4. Application of minimum wage levels

1. The monthly minimum wage levels are the lowest ones which serve as a basis for employers and employees to reach agreement on and pay wages, in case of paying wages on a monthly basis, provided that the level of wage to be paid (accordingly job or title) to an employee who works sufficient normal working time in a month and fulfills labor norms or work as agreed must not be lower than the monthly minimum wage levels.

2. The hourly minimum wage levels are the lowest ones which serve as a basis for employers and employees to reach agreement on and pay wages, in case of paying wages on an hourly basis, provided that the level of wage to be paid (accordingly job or title) to an employee who fulfills labor norms or work as agreed in an hour, must not be lower than the hourly minimum wage levels.

3. For workers who are paid on a daily or weekly basis, or who are paid based on piece work or products turned out, their salary, when converted into the monthly or hourly rate, must not be lower than the monthly or hourly minimum wage level. The salary that is converted into monthly or hourly rate or based on the normal working time as decided by the employers in accordance with the labor law shall be as follows:

a) The salary converted into the monthly rate shall be equal to the weekly wage multiplied by 52 weeks, divided by 12 months; or the daily wage multiplied by the number of normal working days in a month; or the salary paid based on piece work or products turned out in the normal working hours of the month.

b) The salary converted into hourly rate shall be equal to the weekly or daily wage, divided by the number of normal working hours in a week or a day; or the salary that is paid based on piece work or products turned out divided by the number of working hours in the normal working time for the production or piece work implementation.

Article 5. Effect and implementation responsibility

1. This Decree takes effect on July 01, 2022.

2. The Government’s Decree No. 90/2019/ND-CP dated November 15, 2019, prescribing region-based minimum wage levels applicable to employees working under labor contracts, ceases to be effective on the effective date of this Decree.

3. Employers shall be responsible for organizing to review agreements in their labor contracts, collective labor agreements and regulations to adjust and supplement accordingly. It is not allowed to neither abolish nor cut wage-based allowances payable to employees who work overtime, at night, or benefits in kind and other entitlements in accordance with the labor law. Agreed contents or commitments in labor contracts, labor agreements or other legal agreements, that bring more benefits for employees compared to provisions provided in this Decree, shall continue to be implemented, unless otherwise agreed by both parties.

Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairpersons of People’s Committees of provinces and centrally-run cities and employers shall implement this Decree./.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
FOR THE PRIME MINISTER

 

 

 

Pham Binh Minh

 

 

Appendix

LIST OF LOCALITIES APPLYING MINIMUM WAGE LEVELS
FROM JULY 01, 2022

(Attached to the Government’s Decree No. 38/2022/ND-CP
dated June 12, 2022)

________________________

 

1. Region I, embracing:

- Urban districts and rural districts of Gia Lam, Dong Anh, Soc Son, Thanh Tri, Thuong Tin, Hoai Duc, Thach That, Quoc Oai, Thanh Oai, Me Linh and Chuong My, and Son Tay town, of Hanoi city;

- Ha Long city of Quang Ninh province;

- Urban districts and rural districts of Thuy Nguyen, An Duong, An Lao, Vinh Bao, Tien Lang, Cat Hai, and Kien Thuy of Hai Phong City;

- Urban districts, Thu Duc city and rural districts of Cu Chi, Hoc Mon, Binh Chanh and Nha Be of Ho Chi Minh City;

- Bien Hoa city, Long Khanh city, and Nhon Trach, Long Thanh, Vinh Cuu, Trang Bom and Xuan Loc rural districts of Dong Nai province;

- Thu Dau Mot city, Thuan An and Di An cities; Ben Cat and Tan Uyen towns, and Bau Bang, Bac Tan Uyen, Dau Tieng, and Phu Giao rural districts, of Binh Duong province;

- Vung Tau city and Phu My town of Ba Ria-Vung Tau province.

2. Region II, embracing:

- The remaining rural districts of Hanoi city;

- The remaining rural districts of Hai Phong city;

- Hai Duong city of Hai Duong province;

- Hung Yen city, My Hao town and Van Lam, Van Giang and Yen My rural districts of Hung Yen province;

- Vinh Yen and Phuc Yen cities, and Binh Xuyen and Yen Lac rural districts, of Vinh Phuc province;

- Bac Ninh city, Tu Son city, and Que Vo, Tien Du, Yen Phong, Thuan Thanh, Gia Binh, and Luong Tai rural districts, of Bac Ninh province;

- Cam Pha, Uong Bi and Mong Cai cities, Quang Yen and Dong Trieu towns, of Quang Ninh province;

- Thai Nguyen, Song Cong and Pho Yen cities of Thai Nguyen province;

- Hoa Binh city and Luong Son rural district of Hoa Binh province;

- Viet Tri city of Phu Tho province;

- Lao Cai city of Lao Cai province;

- Nam Dinh city and My Loc rural district of Nam Dinh province;

- Ninh Binh city of Ninh Binh province;

- Vinh city, Cua Lo town, Nghi Loc and Hung Nguyen rural districts, of Nghe An province;

- Dong Hoi city of Quang Binh province;

- Hue city of Thua Thien Hue province;

- Hoi An and Tam Ky cities of Quang Nam province;

- Urban districts and rural districts of Da Nang city;

- Nha Trang and Cam Ranh cities of Khanh Hoa province;

- Da Lat and Bao Loc cities of Lam Dong province;

- Phan Thiet city of Binh Thuan province;

- Can Gio rural district of Ho Chi Minh City;

- Tay Ninh city, Trang Bang and Hoa Thanh towns, Go Dau rural districts, of Tay Ninh province;

- Dinh Quan and Thong Nhat rural districts of Dong Nai province;

- Dong Xoai city, Chon Thanh and Dong Phu rural districts, of Binh Phuoc province;

- Ba Ria city of Ba Ria-Vung Tau province;

- Tan An city and Duc Hoa, Ben Luc, Thu Thua, Can Duoc and Can Giuoc rural districts of Long An province;

- My Tho city and Chau Thanh rural district of Tien Giang province;

- Ben Tre city and Chau Thanh rural district of Ben Tre province;

- Vinh Long city and Binh Minh town of Vinh Long province;

- Urban districts of Can Tho city;

- Rach Gia, Ha Tien and Phu Quoc cities of Kien Giang province;

- Long Xuyen and Chau Doc cities of An Giang province;

- Tra Vinh city of Tra Vinh province;

- Bac Lieu city of Bac Lieu province;

- Ca Mau city of Ca Mau province.

3. Region III, embracing:

- The remaining provincial cities (except the provincial cities specified in regions I and II);

- Kinh Mon town and Cam Giang, Nam Sach, Kim Thanh, Gia Loc, Binh Giang and Tu Ky rural districts of Hai Duong province;

- Rural districts of Vinh Tuong, Tam Dao, Tam Duong, Lap Thach and Song Lo of Vinh Phuc province;

- Phu Tho town and Phu Ninh, Lam Thao, Thanh Ba and Tam Nong rural districts of Phu Tho province;

- Rural districts of Viet Yen, Yen Dung, Hiep Hoa, Tan Yen and Lang Giang of Bac Giang province;

- Rural districts of Van Don, Hai Ha, Dam Ha and Tien Yen of Quang Ninh province;

- Sa Pa town and Bao Thang rural district of Lao Cai province;

- The remaining rural districts of Hung Yen province;

- Phu Binh, Phu Luong, Dong Hy and Dai Tu rural districts of Thai Nguyen province;

- The remaining rural districts of Nam Dinh province;

- Duy Tien town and Kim Bang rural district of Ha Nam province;

- Gia Vien, Yen Khanh and Hoa Lu rural districts of Ninh Binh province;

- Bim Son and Nghi Son town, Dong Son and Quang Xuong rural districts, of Thanh Hoa province;

- Quynh Luu, Yen Thanh, Dien Chau, Do Luong, Nam Dan and Nghia Dan Rural districts, Thai Hoa and Hoang Mai towns, of Nghe An province;

- Ky Anh town of Ha Tinh province;

- Huong Thuy and Huong Tra towns, and Phu Loc, Phong Dien, Quang Dien and Phu Vang rural districts of Thua Thien Hue province;

- Dien Ban town and Dai Loc, Duy Xuyen, Nui Thanh, Que Son, Thang Binh and Phu Ninh rural districts of Quang Nam province;

- Binh Son and Son Tinh rural districts of Quang Ngai province;

- Song Cau and Dong Hoa towns of Phu Yen province;

- Ninh Hai and Thuan Bac rural districts of Ninh Thuan province;

- Ninh Hoa town and Cam Lam, Dien Khanh and Van Ninh rural districts of Khanh Hoa province;

- Dak Ha rural district of Kon Tum province;

- Duc Trong and Di Linh rural districts of Lam Dong province;

- La Gi town, Ham Thuan Bac and Ham Thuan Nam rural districts of Binh Thuan province;

- Phuoc Long and Binh Long towns and Hon Quan, Loc Ninh and Phu Rieng rural districts of Binh Phuoc province;

- The remaining rural districts of Tay Ninh province;

- The remaining rural districts of Dong Nai province;

- Rural districts of Long Dien, Dat Do, Xuyen Moc, Chau Duc and Con Dao of Ba Ria-Vung Tau province;

- Kien Tuong town and Duc Hue, Chau Thanh, Tan Tru and Thanh Hoa rural districts of Long An province;

- Go Cong and Cai Lay towns, Cho Gao and Tan Phuoc rural districts of Tien Giang province;

- Ba Tri, Binh Dai and Mo Cay Nam rural districts of Ben Tre province;

- Mang Thit and Long Ho rural districts of Vinh Long province;

- Rural districts of Can Tho city;

- Kien Luong, Kien Hai and Chau Thanh rural districts of Kien Giang province;

- Tan Chau town and Chau Phu, Chau Thanh and Thoai Son rural districts of An Giang province;

- Chau Thanh and Chau Thanh A rural districts of Hau Giang province;

- Duyen Hai town of Tra Vinh province;

- Gia Rai town and Hoa Binh rural district of Bac Lieu province;

- Vinh Chau and Nga Nam towns of Soc Trang province;

- Rural districts of Nam Can, Cai Nuoc, U Minh and Tran Van Thoi of Ca Mau province.

- Rural districts of Le Thuy, Quang Ninh, Bo Trach and Quang Trach, and Ba Don town, of Quang Binh province.

4. Region IV, embracing the remaining localities./.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Decree 38/2022/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decree 38/2022/ND-CP PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP?
Nghị định 38/2022 tăng mức lương tối thiểu tháng như thế nào?

Nghị định 38/2022 chính thức tăng mức lương tối thiểu tháng theo 04 vùng như sau:

- Vùng I tăng 260.000 đồng: Từ 4,42 triệu đồng/tháng lên 4,68 triệu đồng/tháng.

- Vùng II tăng 240.000 đồng: Từ 3,92 triệu đồng/tháng lên 4,16 triệu đồng/tháng.

- Vùng III tăng 210.000 đồng: Từ 3,43 triệu đồng/tháng lên 3,64 triệu đồng/tháng.

- Vùng IV tăng 180.000 đồng: Từ 3,07 triệu đồng/tháng lên 3,25 triệu đồng/tháng.

Như vậy, so với hiện hành, từ ngày 01/7/2022, mức lương tối thiểu tháng tăng từ 180.000 đồng lên 260.000 đồng.

Mức lương tối thiểu giờ theo vùng quy định như thế nào?

Các mức lương tối thiểu giờ theo 04 vùng như sau:

- Vùng I là 22.500 đồng/giờ.

- Vùng II là 20.000 đồng/giờ.

- Vùng III là 17.500 đồng/giờ.

- Vùng IV là 15.600 đồng/giờ.

Địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng có thay đổi gì?

Nghị định 38/2022 điều chỉnh một số địa bàn thuộc các vùng I, II, III, IV như sau:

- Vùng I: Bổ sung thành phố Thủ Đức (do gộp Quận 2, Quận 9 và Quận Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh).

- Các địa phương được chuyển từ vùng II lên vùng I: Thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, huyện Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai.

- Các địa phương chuyển từ vùng III lên vùng II: 

+ Thị xã Quảng Yên, thị xã Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh;

+ Thành phố Hoà Bình và huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;

+ Thành phố Vinh, thị xã Cửa lò, huyện Nghi Lộc, huyện Hưng Nguyên thuộc tỉnh Nghệ An;

+ Thị xã Hòa Thành thuộc tỉnh Tây Ninh;

+ Thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh thuộc tỉnh Vĩnh Long;

+ Thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu.

- Các địa phương được chuyển từ vùng IV lên vùng III: 

+ Huyện Vân Đồn, Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà thuộc tỉnh Quảng Ninh;

+ Huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nam Đàn, Nghĩa Đàn, Yên Thành, Đô Lương và các thị xã Thái Hòa, Hoàng Mai thuộc tỉnh Nghệ An;

+ Huyện Mang Thít thuộc tỉnh Vĩnh Long;

+ Huyện Hòa Bình thuộc tỉnh Bạc Liêu.

Nghị định 38/2022 có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2022.

tin liên quan
văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi