Công chức, viên chức cần biết những quyền lợi này từ 01/12/2019

Ngày 01/12/2019 là thời điểm có hiệu lực của Nghị định 76/2019/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức công tác ở những vùng này cần nắm rõ những quyền lợi mà mình được hưởng. Một số quyền lợi cơ bản như sau:


1. Vừa đến công tác, nhận ngay trợ cấp một lần

Khi lần đầu đến công tác tại vùng đặc biệt khó khăn, các đối tượng nêu trên sẽ được trợ cấp ngay một khoản tiền trợ cấp một lần bằng 10 lần mức lương cơ sở (theo quy định cũ, nữ phải công tác ít nhất 03 năm, nam phải công tác ít nhất 05 năm tại đây mới được hưởng khoản trợ cấp này).

- Mức trợ cấp từ nay đến 30/6/2020: 1,49 triệu đồng x 10 = 14.900.000 đồng

- Mức trợ cấp từ 01/7/2020: 1,6 triệu đồng x 10 = 16 triệu đồng.

Lưu ý: Khi có gia đình đi theo, sẽ được hưởng thêm một khoản trợ cấp bằng 12 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ: Điều 6 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.


2. Công tác dưới 5 năm, hưởng phụ cấp thu hút

Khi công tác ở vùng đặc biệt khó khăn không quá 05 năm, cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Căn cứ: Điều 5 Nghị định 76/2019/NĐ-CP. 
 

Công chức, viên chức cần biết những quyền lợi này từ 01/12/2019
Nhiều quyền lợi cho công chức công tác vùng đặc biệt khó khăn (Ảnh minh họa)

 

 3. Công tác từ đủ 5 năm, hưởng phụ cấp công tác lâu năm

Nếu công tác từ đủ 05 năm tại vùng đặc biệt khó khăn, cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở x hệ số; trong đó hệ số cụ thể như sau:

- Mức 0,5 nếu công tác từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;

+ Từ nay đến 30/6/2020: Mức phụ cấp = 0,5 x 1,49 triệu đồng/tháng = 745.000 đồng/tháng;

+ Từ 01/7/2020: Mức phụ cấp = 0,5 x 1,6 triệu đồng/tháng = 800.0000 đồng/tháng.

- Mức 0,7 nếu công tác từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;

+ Từ nay đến 30/6/2020: Mức phụ cấp = 0,7 x 1.490.000 đồng/tháng = 1.043.000 đồng/tháng;

+ Từ 01/7/2020: Mức phụ cấp = 0,7 x 1.600.000 đồng/tháng = 1.120.000 đồng/tháng.

- Mức 1,0 công tác từ đủ 15 năm trở lên.

+ Từ nay đến 30/6/2020: Mức phụ cấp = 1 x 1.490.000 đồng/tháng = 1.490.000 đồng/tháng;

+ Từ 01/7/2020: Mức phụ cấp = 1 x 1.600.000 đồng/tháng = 1.600.0000 đồng/tháng.

Căn cứ: Điều 5 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.


4. Công tác từ đủ 10 năm, hưởng phụ cấp chuyển vùng

Nếu công tác từ đủ 10 năm trở lên tại vùng đặc biệt khó khăn, cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang khi chuyển công tác hoặc nghỉ hưu sẽ được hưởng trợ cấp một lần.

Trong đó mỗi năm công tác được tính bằng ½ mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp lãnh đạo cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Căn cứ: Điều 8 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

>> Đang hưởng chế độ theo NĐ 116, có tiếp tục được hưởng theo NĐ 76? 
 

LuatVietnam đã chính thức ra mắt Ứng dụng (App) trên di động, trước tiên với hệ điều hành Android và sẽ sớm có trên hệ điều hành iOs. App LuatVietnam hỗ trợ tìm kiếm văn bản nhanh bằng giọng nói, miễn phí dùng thử một số tính năng dành cho khách hàng đóng phí… Tải App tại đây Công chức, viên chức cần biết những quyền lợi này từ 01/12/2019


Lan Vũ
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.